Thuốc Cefacyl 250: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
71
Cefacyl 250

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Cefacyl 250: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Cefacyl 250 là gì?

Thuốc Cefacyl 250 thuộc nhóm ETC thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ, dùng để điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng.

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phế quản cấp và mạn tính và giãn phế quản nhiễm khuẩn.
  • Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng: Viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm Amidan hốc và viêm họng.
  • Viêm đường tiết niệu: Viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt.
  • Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.
  • Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa.
  • Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương.
  • Bệnh lậu (khi Penicilin không phù hợp).
  • Nhiễm khuẩn răng.
  • Điều trị dự phòng thay Penicilin cho người bệnh mắc bệnh tim phải điều trị răng.
  • Ghi chú: Người bệnh nên tiến hành nuôi cấy và thử nghiệm tính nhạy cảm của vi khuẩn trước và trong khi điều trị. Ngoài ra, bệnh nhân cần đánh giá chức năng thận khi có chỉ định.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên biệt dược là Cefacyl 250.

Dạng bào chế

Thuốc này được bào chế dưới dạng thuốc bột uống.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 10 gói x 3g.
  • Hộp 30 gói x 3g.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

VD-24145-16.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Cửu Long.

Địa chỉ: Số 150 đường 14 tháng 9, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Việt Nam.

Thành phần của thuốc Cefacyl 250

Mỗi viên nang cứng Cefacyl 250 chứa: Cephalexin Monohydrat tương ứng với Cephalexin 500 mg.

Ngoài ra, còn có các Tá dược khác, như là: : Sodium Starch Glycolate, Silicon Dioxide, Magnesium Stearat, Talc cho vừa đủ 1 viên nang cứng.

Công dụng của thuốc Cefacyl 250 trong điều trị bệnh

Thuốc Cefacyl 250 thuộc nhóm ETC– thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ, dùng để điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng.

  • : Viêm phế quản cấp và mạn tính và giãn phế quản nhiễm khuẩn.
  • , mũi, họng:a, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm Amidan hốc và viêm họng.
  • Viêm đường tiết niệu: Viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt.
  • Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.
  • .
  • , mô mềm và xương.
  • Bệnh lậu (khi Penicilin không phù hợp).
  • Nhiễm khuẩn răng.
  • Điều trị dự phòng thay Penicilin cho người bệnh mắc bệnh tim phải điều trị răng.
  • Ghi chú: Người bệnh nên tiến hành nuôi cấy và thử nghiệm tính nhạy cảm của vi khuẩn trước và trong khi điều trị. Ngoài ra, bệnh nhân cần đánh giá chức năng thận khi có chỉ định.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Cefacyl 250

Cách sử dụng

Người bệnh sử dụng thuốc qua đường uống. 

Ngoài ra, bệnh nhân nên uống trước các bữa ăn.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dành cho người lớn và trẻ em. Tuy nhiên, bệnh nhân vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng hoặc hỏi ý kiến của thầy thuốc.

Liều dùng

Người lớn

Cephalexin dùng theo đường uống.

Liều thường dùng cho người lớn, uống 20 – 500 mg cách 6 giờ mỗi lần, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn.

Một ngày người bệnh có thể uống liều lên tới 4g/ngày. Nhưng khi cần liều cao hơn, người bệnh cần cân nhắc dùng một Cephalosporin tiêm.

Trẻ em

Thông thường, người bệnh sẽ uống liều thường dùng là 25 – 60 mg/kg thể trọng trong 24 giờ, và chia thuốc thành 2 – 3 lần uống.

Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều tối đa là 100 mg/kg thể trọng trong 24 giờ.

Lưu ý khác

Thời gian điều trị nên kéo dài ít nhất từ 7 đến 10 ngày, nhưng trong các nhiễm khuẩn đường niệu phức tạp, tái phát, mạn tính, nên điều trị 2 tuần (1g/lẩn, ngày uống 2 lần).

Với bệnh lậu, thường dùng liều duy nhất 3g với 1g Probenecid cho nam hay 2 g với 0,5 g Probenecid cho nữ. Dùng kết hợp với Probenecid sẽ kéo dài thời gian đào thải của Cephalexin và làm tăng nồng độ trong huyết thanh từ 50 – 100%.

Cho đến nay, Cephalexin chưa thấy có độc tính với thận.

Tuy nhiên, cũng như đối với những kháng sinh đào thải chủ yếu qua thận, có thể có tích tụ thuốc trong cơ thể khi chức năng thận giảm dưới một nửa mức bình thường. Do đó, nên giảm liều tối đa khuyến cáo (nghĩa là 6g/ngày cho người lớn, 4g/ngày cho trẻ em) cho phù hợp với những bệnh này.

Ở người cao tuổi, cần đánh giá mức độ suy thận.

Bệnh nhân suy thận

  • Nếu độ thanh thải Creatinin (TT0)-50 ml/phút, Creatinine huyết thanh (CHT)-132 micromol: liều duy trì tối đa 1 g, 4 lần trong 24 giờ.
  • Nếu TTC là 49 – 20 ml/phút, CHT: 133 – 295 mieromol/Ift, LDTTĐ: 1 g, 3 lần trong 24 giờ nếu TT0 là 19 – 10 ml/phút, CHT: 296 – 470 micromol/It, LDTTĐ: 500 mg thì người bệnh sẽ uống 3 lần trong 24 giờ.
  • Nếu TT 10 ml/phút, CHT 471 mỉcromotift, LDTTĐ: người bệnh sẽ uống 250 mg và uống 2 lần trong 24 giờ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Cefacyl 250

Chống chỉ định

Cephalexin không dùng cho người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin.

Ngoài ra, không dùng Cephalosporin cho người bệnh có tiền sử sốc phản vệ do Penicilin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian Globulin miễn dịch IgE.

Tác dụng phụ

Khi điều trị với thuốc Cefacyl 250, người bệnh thường gặp các tác dụng không mong muốn, như sau: 

Tỉ lệ phản ứng không mong muốn khoảng 3 – 6% trên toàn bộ số người bệnh điều trị.

Thường gặp, ADR >1/100

Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.

Ít gặp, 1/1000 <ADR < 1/100

Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.

Da: Nổi ban, mề đay, ngứa.

Gan: Tăng Transaminase gan có hồi phục.

Hiếm gặp, ADR <1/1000

Toàn thân: đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi.

Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc.

Da: Hội chứng Stevens – Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), phù Quincke.

Gan: Viêm gan, vàng da ứ mật.

Tiết niệu- sinh dục: Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kế có hồi phục.

Đã có thông báo về những triệu chứng thần kinh trung ương như chóng mặt, lẫn, kích động và ảo giác, nhưng chưa hoàn toàn chứng minh được mối liên quan với Cephalexin.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi xảy ra các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Cefacyl 250, người bệnh cần phải ngừng Cephalexin.

Nếu người bệnh dị ứng hoặc quá mẫn nghiêm trọng, cẩn tiến hành điều trị hỗ trợ (đảm bảo thông khí và sử dụng Epinephrin, Oxygen, tiêm Steroid tĩnh mạch).

Nếu viêm đại tràng có màng giả thể nhẹ thường chỉ cần ngừng thuốc, các trường hợp thể vừa và nặng, cần lưu ý cho dùng các dịch và chất điện giải, bổ sung Protein và điều trị kháng sinh có tác dụng điều trị viêm đại tràng do C. difficile.

Triệu chứng và xử lý quá liều 

Triệu chứng quá liều

Sau quá liều cấp tính, phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy, tuy nhiên có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người bệnh bị suy thận.

Xứ Trí

Xử trí quá liều cần xem xét đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc,sự tương tác thuốc và dược động học bất thường của người bệnh.

Người bệnh không cần phải rửa dạ dày, trừ khi đã uống Cephalexin gấp 5 – 10 lần liều bình thường.

Lọc máu có thể giúp đào thải thuốc khỏi máu, nhưng thường không cần. Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch.

Cho uống than hoạt nhiều lần thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày.

Cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh lúc đang rửa dạ dày hoặc đang dùng than hoạt.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Hiện nay, thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Cefacyl 250 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Cefacyl 250 nên bảo quản ở những nơi khô ráo, không ẩm ướt, nhiệt độ dưới 30°C. Và tránh để ánh sáng chiếu trực tiếp vào chế phẩm.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Cefacyl 250

Nơi bán thuốc

Tính tới thời điểm hiện tại, thuốc Cefacyl 250 đang được bán rộng rãi tại các trung tâm y tế và các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ y tế. Vì thế, bệnh nhân có thể dễ dàng tìm mua thuốc Cefacyl 250 trực tiếp tại HiThuoc.com hoặc bất kỳ quầy thuốc với các mức giá tùy theo đơn vị thuốc.

Gía bán

Thuốc Cefacyl 250 sẽ có giá thay đổi thường xuyên và khác nhau giữa các khu vực bán thuốc. Nếu bệnh nhân muốn biết cụ thể giá bán hiện tại của thuốc Cefacyl 250 , xin vui lòng liên hệ hoặc đến cơ sở bán thuốc gần nhất. Tuy nhiên, hãy lựa chọn những cơ sở uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lý.

Hình ảnh tham khảo

Cefacyl 250

Thông tin tham khảo

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Người bệnh lái xe hay vận hành máy móc cần thận trọng khi dùng thuốc Cefacyl 250 vì có thể gặp tác dụng phụ (hiếm gặp) trên thần kinh trung ương như đau đầu, chóng mặt.

Sử dụng cho phụ nữ có thai

Thời kỳ mang thai

Nghiên cứu thực nghiệm và kinh nghiệm lâm sàng chưa cho thấy có dấu hiệu về độc tính cho thai và gây quái thai. Tuy nhiên chỉ nên dùng Cephalexin cho người mang thai khi thật cần.

Thời kỳ cho con bú

Nồng độ Cephalexin trong sữa mẹ rất thấp.

Mặc dù vậy, vẫn nên cân nhắc việc ngừng cho con bú nhất thời trong thời gian mà người mẹ dùng Cephalexin.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cefacyl 250: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cefacyl 250: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here