Thuốc Cefadroxil 250 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
235

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Cefadroxil 250 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Cefadroxil 250 mg là gì?

Thuốc Cefadroxil 250 mg thuộc nhóm ETC– thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ, dùng để điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm:

  • : Nhiễm khuẩn tai – mũi – họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng.
  • như: Viêm phổi, viêm phế quản cấp và mãn.
  • Viêm thận- bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa.
  • như: Viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét do nằm lâu, viêm vú, bệnh nhọt và viêm quầng.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên biệt dược là Cefadroxil 250 mg.

Dạng bào chế

Thuốc này được bào chế dưới dạng thuốc bột pha hỗn dịch uống.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 14 gói x 3g.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

VD-26815-17.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Tây.

Địa chỉ: Tổ dân phố số 4 – La Khê – Hà Đông – Tp. Hà Nội Việt Nam.

Thành phần của thuốc Cefadroxil 250 mg

Mỗi gói thuốc bột pha hỗn dịch uống Cefadroxil 250 mg chứa 250 mg Cefadroxil Monohydrat tương ứng với Cefadroxil.

Ngoài ra, còn có các tá dược khác cho vừa đủ 1 gói, bao gồm: Đường trắng, Aspartam, Lactose, Cabosil M5, Bột hương dâu.

Công dụng của thuốc Cefadroxil 250 mg trong điều trị bệnh

Thuốc Cefadroxil 250 mg thuộc nhóm ETC– thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ, dùng để điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Nhiễm khuẩn tai – mũi – họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như: Viêm phổi, viêm phế quản cấp và mãn.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm thận- bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm như: Viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét do nằm lâu, viêm vú, bệnh nhọt và viêm quầng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Cefadroxil 250 mg

Cách sử dụng

Người bệnh uống thuốc bằng cách cho bột thuốc vào 10 — 15ml nước, khuấy đều, uống.

Uống thuốc cùng với thức ăn có thể giảm bớt tác dụng phụ đường tiêu hóa.

Ngoài ra, Thời Gian điều trị phải duy trì tối thiểu 5 — 10 ngày.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dành cho người lớn và trẻ em. Tuy nhiên, bệnh nhân vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng hoặc hỏi ý kiến của thầy thuốc.

Liều dùng

Người lớn có chức năng thận bình thường

Viêm họng và viêm Amidan do Streptococcus Pyogenes: 4 gói / ngày, 1 lần hoặc chia làm 2 lần đều nhau, uống trong 10 ngày

Viêm da và cấu trúc da: 4 gói / ngày, 1 lần hoặc chia 2 lần đều nhau.

Viêm bàng quang không biến chứng: 4— 8 gói / ngày, 1 lần hoặc chia 2 lần đều nhau.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu khác (viêm thận — bể thận): 8 gói / ngày, chia làm 2 lần đều nhau.

Trẻ em

Viêm họng và viêm amidan do Streptococcus Pyogenes: 30 mg / kg 1 ngày, 1 lần hoặc chia làm 2 lần đều nhau, uống ít nhất trong 10 ngày.

Viêm da và cấu trúc da (chốc lở): 30 mg/ kg / ngày, 1 lần hoặc chia làm 2 lần đều nhau.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 30 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần, uống cách nhau 12 giờ.

Người cao tuổi

Cần kiểm tra chức năng thận và điều chỉnh liều dùng như ở người bệnh suy thận

Người suy thận, bệnh nhân chạy thận nhân tạo

Liều khởi đầu là 2 — 4 gói, liều tiếp theo điều chỉnh theo bảng:

  • Độ thanh thải Creatinin từ 0 đến 10ml/phút, người bệnh sẽ uống liều từ 500 đến 1000mg, và khoảng thời gian cách giữa 2 liều là 36 giờ.
  • Độ thanh thải Creatinin từ 11 đến 25 ml/phút, người bệnh sẽ uống liều từ 500 đến 1000mg, và khoảng thời gian cách giữa 2 liều là 24 giờ.
  • Độ thanh thải Creatinin từ 26 đến 50ml/phút, người bệnh sẽ uống liều từ 500 đến 1000mg, và khoảng thời gian cách giữa 2 liều là 12 giờ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Cefadroxil 250 mg

Chống chỉ định

Cephalexin không dùng cho người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh thuộc nhóm B – Lactam hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

Khi điều trị với thuốc Cefadroxil 250 mg, người bệnh thường gặp các tác dụng không mong muốn, như sau: 

Tác dụng không mong muốn ở 6 % người được điều trị.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, nôn, tiêu chảy.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Máu: tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Da: Ban da dạng sần, ngoại ban, nổi mề đay, ngứa.
  • Gan: Tăng Transaminase có hồi phục.
  • Tiết niệu – sinh dục: Đau tinh hoàn, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida, ngứa bộ phận sinh dục.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh, sốt.
  • Máu: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, thử nghiệm Coombs dương tính.
  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc, rối loạn tiêu hóa.
  • Da: Ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens-Johnson, Pemphigus thông thường, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), phù mạch.
  • Gan: Vàng, da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT, viêm gan.
  • Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời Ure và Creatinin máu, viêm thận kẽ có hồi phục.
  • Thần kinh trung ương: Co giật (khi dùng liều cao và khi suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng kích động.
  • Bộ phận khác: Đau khớp.

Người bệnh cần phải thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Triệu chứng và xử lý quá liều 

Triệu chứng quá liều

Xứ Trí

Điều trị hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng sau khi rửa, tay da dày ruột.

Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, thông khí hỗ trợ và truyền dịch.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Hiện nay, thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Cefadroxil 250 mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Cefadroxil 250 mg nên bảo quản ở những nơi khô ráo, không ẩm ướt, nhiệt độ dưới 30°C. Và tránh để ánh sáng chiếu trực tiếp vào chế phẩm.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Cefadroxil 250 mg

Nơi bán thuốc

Tính tới thời điểm hiện tại, thuốc Cefadroxil 250 mg đang được bán rộng rãi tại các trung tâm y tế và các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ y tế. Vì thế, bệnh nhân có thể dễ dàng tìm mua thuốc Cefadroxil 250 mg trực tiếp tại HiThuoc.com hoặc bất kỳ quầy thuốc với các mức giá tùy theo đơn vị thuốc.

Gía bán

Thuốc Cefadroxil 250 mg sẽ có giá thay đổi thường xuyên và khác nhau giữa các khu vực bán thuốc. Nếu bệnh nhân muốn biết cụ thể giá bán hiện tại của thuốc Cefadroxil 250 mg , xin vui lòng liên hệ hoặc đến cơ sở bán thuốc gần nhất. Tuy nhiên, hãy lựa chọn những cơ sở uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lý.

Hình ảnh tham khảo

Thông tin tham khảo

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Cefadroxil 250 mg dùng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai

Thời kỳ mang thai

Chưa có thông báo nào về tác dụng có hại cho thai nhi, việc sử dụng an toàn Cephalosporin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định. Chỉ dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Cefadroxil bài tiết trong sữa mẹ với nồng độ thấp, không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thay trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cefadroxil 250 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cefadroxil 250 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here