Thuốc Cefakid – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ

0
89

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Cefakid – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Cefakid là gì?

Thuốc Cefakid là thuốc ETC dùng điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Cefakid.

Dạng trình bày

Thuốc Cefakid được bào chế thành dạng thuốc cốm.

Quy cách đóng gói

Thuốc có 4 dạng đóng gói khác nhau:

  • Hộp 12 gói
  • Hộp 25 gói
  • Hộp 14 gói
  • Hộp 24 gói

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

VD-26399-17

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần Pymepharco

Địa chỉ: 166 – 170 Nguyễn Huệ, Tuy Hoà, Phú Yên, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Cefakid

– Thuốc có chứa thành phần chính là Cephalexin (dưới dạng Cephalexin Monohydrat) – 250 mg

– Cùng một số tá dược khác như Sucrose, Aspartam, Manitol, Povidon K30, Quinolin Yellow, Bột hương táo.

Công dụng của Cefakid trong việc điều trị bệnh

Cefakid được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng.

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: cấp và mạn tính, giãn phế quản có bội nhiễm.
  • Nhiễm khuẩn tai mũi họng: , , , và viêm họng.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: , . Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.
  • Nhiễm khuẩn da – mô mềm, nhiễm khuẩn xương khớp.
  • Điều trị dự phòng viêm màng trong tim do vi khuẩn. Dùng Cephalexin thay thế Amoxicilin hoặc Ampicilin để dự phòng viêm mang trong tim do Streptococcus alpha tan huyết (nhóm Viridans) sau khi làm các thủ thuật ở đường hô hấp, ở răng, trong trường hợp dị ứng với Penicilin.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Cefakid dùng đường uống. Thuốc cốm được hòa tan trong nước trước khi uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dùng được cho người lớn và trẻ em (trên 6 tuổi).

Liều dùng 

Cefakid có liều đề nghị như sau:

– Trẻ em trên 15 tuổi và người lớn:

  • Liều thường dùng là 250 – 500mg cách 6 giờ/lần, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Liều có thể lên tới 4 g/ngày đối với nhiễm khuẩn nặng hoặc do nhiễm vi khuẩn kém nhạy cảm. Nhưng khi cần liều cao hơn 4 g/ngày, phải cân nhắc dùng Cephalosporin tiêm.
  • Viêm họng và viêm Amidan: Liều 500mg cách 12 giờ/lần, dùng thuốc ít nhất 10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn xương, khớp, đường hô hấp: Liều 250mg cách 6 giờ/lần cho các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa. Dùng liều cao hơn trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc do nhiễm vi khuẩn kém nhạy cảm.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Liều 500mg cách 12 giờ/lần.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Để điều trị viêm bàng quang không biến chứng, thường dùng 500mg cách 12 giờ/lần, trong 7 – 14 ngày.

– Trẻ em trên 1 tuổi:

  • Liều thường dùng 25 – 100 mg/kg/ngày, chia thành 3 – 4 lần (tối đa 4 g/ngày).
  • Viêm tai giữa cấp: 75 — 100 mg/kg/ngày, chia đều uống trong 4 lần.
  • Viêm họng và viêm Amidan: 25 – 50 mg/kg/ngày, chia thành 2 lần cách nhau 12 giờ/lần, dùng ít nhất 10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: 25 — 50 mg/kg/ngày, chia thành 2 lần cách nhau 12 giờ/lần.

– Điều chỉnh liều dùng cho người suy thận: Không cần giảm liều đối với người bệnh có độ thanh thải Creatinin trên 40 ml/phút. Nếu suy thận (độ thanh thải Creatinin dưới 40 ml/phút), liều đầu tiên bằng liều thông thường, sau đó điều chỉnh liều theo độ thanh thải Creatinin như sau:

  • Độ thanh thải Creatinin từ 11 – 40 ml/phút: Liều 500mg, cách 8 – 12 giờ/lần.
  • Độ thanh thải Creatinin từ 5 – 10 ml/phút: Liều 250mg, cách 12 giờ/lần.
  • Độ thanh thải Creatinin dưới 5 ml/phút: liều 250mg, cách 12 – 24 giờ/lần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Cefakid

Chống chỉ định

Cefakid chống chỉ định cho:

  • Bệnh nhân dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin.
  • Bệnh nhân có tiền sử sốc phản vệ do Penicilin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian Globulin miễn dịch IgE.

Tác dụng phụ

– Cũng như các thuốc khác, Cefakid có một số tác dụng ngoại ý muốn như sau:

Thường gặp: 

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy.

Ít gặp: 

  • Máu: Tăng bạch cầu ưa Eosin.
  • Da: Ban, nổi mề đay, ngứa.
  • Gan: Tăng Transaminase có hồi phục.
  • Hệ thần kinh trung ương: Lo âu, lú lẫn, chóng mặt, mệt mỏi, ảo giác, đau đầu.

Hiếm gặp: 

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi.
  • Máu: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.
  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc, rối loạn tiêu hóa.
  • Da: Ban da đa hình, hội chứng Stevens – Johnson, hồng ban đa dạng, hội chứng Lyell, phù Quincke.
  • Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT, viêm gan.
  • Tiết niệu – sinh dục: Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kẽ có hồi phục.
  • Khác: Những phản ứng dị ứng, sốc phản vệ.

– Thông báo cho bác sĩ và ngưng dùng thuốc khi có bất kỳ một phản ứng dị ứng nào xảy ra.

Thận trọng khi dùng thuốc

Thận trọng chung

– Sử dụng Cephalexin dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm hoặc nấm, trong trường hợp đó nên ngừng thuốc.

– Viêm đại tràng giả mạc có thể xảy ra khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần phải chú ý đến việc chẩn đoán bệnh này ở người bệnh tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dùng kháng sinh.

– Cephalexin được đào thải chủ yếu qua thận, do đó cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.

– Ở người bệnh dùng Cephalexin có thể có phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm Glucose niệu bằng dung dịch “Benedict”, dung dịch “Fehling” hay viên “Glinitest”, nhưng với các xét nghiệm bằng enzym thì không bị ảnh hưởng.

– Cephalexin có thể gây dương tính thử nghiệm Coombs. Cephalexin có thể ảnh hưởng đến việc định lượng Creatinin bằng Picrat kiềm, cho kết quả cao sai.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

– Cefakid chỉ được chỉ định dùng ở người mang thai khi thật cần thiết.

– Nồng độ Cephalexin của thuốc trong sữa mẹ rất thấp. Tuy vậy, vẫn nên cân nhắc việc ngừng cho con bú nhất thời trong thời gian mà người mẹ dùng thuốc.

Sử dụng cho người lái xe máy và vận hành máy móc

Xử lý quá liều

– Các triệu chứng qua liều gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy, tuy nhiên có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người bệnh bị suy thận.

– Xử trí quá liều cần xem xét đến khả năng dùng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh.

  • Không cần phải rửa dạ dày, trừ khi đã uống Cephalexin gấp 5 – 10 lần liều bình thường.
  • Lọc máu có thể giúp đào thải thuốc ra khỏi máu, nhưng thường không cần.
  • Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Cho uống than hoạt nhiều lần để thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày. Cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh lúc đang rửa dạ dày hoặc đang dùng than hoạt.

Cách xử lý quên liều

Bạn nên dùng liều bị quên ngay lúc nhớ ra. Nếu liều đó gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều bị quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng thời gian quy định. Không dùng 2 liều cùng lúc.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Cefakid nên được bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Cefakid có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc khi quá hạn ghi trên bao bì.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Cefakid vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Thông tin tham khảo thêm

Tương tác thuốc

Cefakid với thành phần chính Cephalexin có 1 số tương tác với các thuốc nên lưu ý sau đây:

  • Dùng Cephalosporin liều cao cùng với các thuốc khác cũng độc với thận, như Aminoglycosid hay thuốc lợi tiểu mạnh có thể ảnh hưởng xấu tới chức năng thận. Kinh nghiệm lâm sàng cho thấy không có vấn đề gì với Cephalexin ở mức liều đã khuyến cáo.
  • Đã có những thông báo về Cephalexin làm giảm tác dụng của Oestrogen trong thuốc uống tránh thụ thai.
  • Cholestyramin gắn với Cephalexin ở ruột làm chậm sự hấp thu của chúng. Tương tác này có thể ít quan trọng.
  • Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng thời gian bán thải của Cephalexin.
  • Probenecid làm chậm bài tiết Cephalexin qua thận. Tuy nhiên, thường không cần phải quan tâm gì đặc biệt.
  • Cephalexin có thể làm tăng tác dụng của Metformin.
  • Tác dụng của Cephalexin có thể tăng lên khi dùng với các tác nhân gây uric niệu.
  • Cephalexin có thể làm giảm hiệu lực của vắc xin thương hàn.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cefakid – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cefakid – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here