Thuốc Cefamandol 2G: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
93

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Cefamandol 2G: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Cefamandol 2G là gì ?

Thuốc Cefamandol 2G là thuốc ETC dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các chủng vi khuẩn còn nhạy cảm gây ra

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Cefamandol 2G

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo: Hộp 10 lọ

Phân loại

Thuốc Cefamandol 2G thuộc nhóm kê đơn – ETC.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-28720-18

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty TNHH Dược phẩm Glomed – Việt Nam

Thành phần của thuốc Cefamandol 2G

Cefamandol 2G : Cefamandol 2g (dưới dạng Cefamandol Nafat).

Công dụng của thuốc Cefamandol 2G trong việc điều trị bệnh

Cefamandol được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các chủng vi khuẩn còn nhạy cảm gây ra:

  • Nhiễm khuẩn hô hấp dưới, kể cả viêm phổi.
  • Nhiễm khuẩn đường niệu.
  • .
  • Nhiễm trùng huyết.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp.
  • Bệnh nhiễm khuẩn vùng chậu không do lậu.
  • Dùng dự phòng trong và sau phẫu thuật.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Cefamandol 2G

Cách sử dụng

Dùng theo đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sâu

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân cần điều trị bệnh và có sự kê đơn của bác sĩ

Liều dùng thuốc Cefamandol 2G

– Người lớn: Liều thông thường 500 mg đến 1g mỗi 4-8 giờ.

– Nhiễm khuẩn da và viêm phổi không biến chứng: 500 mg mỗi 6 giờ.

– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: 500 mg mỗi 8 giờ.

– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu nặng hơn, dùng liều 1g mỗi 8 giờ.

– Nhiễm khuẩn nặng: 1g cách mỗi 4-6 giờ.

– Nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng hoặc nhiễm khuẩn do chủng vi khuẩn ít nhạy cảm hơn: 2g mỗi 4 giờ (12g/ngày).

– Trẻ em: 50-100 mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần, mỗi 4-8 giờ.

– Dự phòng trong phẫu thuật: Người lớn: 1g hoặc 2g tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp từ 0,5-1 giờ trước khi rạch dao phẫu thuật, sau đó tiêm 1g hoặc 2g mỗi 6 giờ trong 24-48 giờ.

– Trẻ em (từ 3 tháng tuổi trở lên): 50-100 mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp từ 0,5-1 giờ trước khi rạch dao phẫu thuật, sau đó tiêm 1g hoặc 2g mỗi 6 giờ trong 24-48 giờ.

– Bệnh nhân suy thận: Nên giảm liều ở bệnh nhân suy thận. Sau khi dùng liều khởi đầu 1-2g, dùng liều duy trì dựa vào độ thanh thải creatinine (CC) như sau:

  • CC 50-80 ml/phút: 0,75-2g mỗi 6 giờ.
  • CC 25-50 ml/phút: 0,75-2g mỗi 8 giờ.
  • CC 10-25 ml/phút: 0,5-1,25g mỗi 8 giờ.
  • CC 2-10 ml/phút: 0,5-1g mỗi 12 giờ.
  • CC dưới 2 mI/phút: 0,25-0,75g mỗi 12 giờ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Cefamandol 2G

Chống chỉ định

Quá mẫn với kháng sinh nhóm Cephalosporin hoặc tiền sử dị ứng với Penicillin.

Tác dụng phụ của thuốc Cefamandol 2G

Thường gặp

  • Tim mạch: Viêm tĩnh mạch huyết khối khi tiêm vào tĩnh mạch ngoại biên.
  • Toàn thân: Các phản ứng đau và viêm khi tiêm bắp; các phản ứng quá mẫn.

Ít gặp

  • Thần kinh trung ương: Độc hại thần kinh, dị ứng Cephalosporin (phản vệ)
  • Máu: Thiếu máu tan huyết miễn dịch, giảm bạch cầu trung tính đến mắt bạch cầu hạt, tan máu và chảy máu lâm sàng do rối loạn đông máu và chức năng tiểu cầu.
  • Gan: Tăng nhẹ transaminase và phosphatase kiềm trong huyết thanh.
  • Thận: Viêm thận kẽ cấp tính.

Hiếm gặp

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, . Nếu dùng dài ngày có thể viêm đại tràng màng giả.
  • Thận: Suy thận, đặc biệt suy yếu chức năng thận trong thời gian điều trị.

Xử lý khi quá liều

Quá liều Cefamandol có thể gây co giật, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận. Nếu xảy ra co giật, cần ngưng dùng thuốc ngay; liệu pháp chống co giật có thể được áp dụng nếu được chỉ định trên lâm sàng.

Thẩm phân máu có thể được xem xét trong trường hợp quá liều quá mức.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Cefamandol 2G

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Cefamandol 2G

Điều kiện bảo quản

Thuốc Cefamandol 2G nên được bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng

Thời gian bảo quản

Dung dịch đã pha có thể bảo quản tới 24 giờ ở nhiệt độ không quá 30°C, và tới 96 giờ khi bảo quản ở nhiệt độ tủ lạnh (5°C).

Thông tin mua thuốc Cefamandol 2G

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Cefamandol 2G.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm về thuốc Cefamandol 2G

Lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc Cefamandol 2G

  • Thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng. Nếu dị ứng xảy ra, cần ngưng dùng thuốc.
  • Thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận, nên giảm liều ở những bệnh nhân này.
  • Cũng như các kháng sinh khác, việc sử dụng kéo dài Cefamandol có thể dẫn tới sự phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm với thuốc, do đó cần phải theo dõi bệnh nhân liên tục.
  • Viêm đại tràng màng giả liên quan tới Clostridium difficile đã được báo cáo với Cefamandol, có thể từ mức độ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Vì vậy, điều quan trọng là phải đánh giá chẩn đoán này ở bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi điều trị bằng Cefamandol.
  • Dùng kết hợp kháng sinh Cephalosporin và Aminoglycosid có thể làm tăng độc tính trên thận.
  • Sản phẩm Cefamandol chứa 2,16 mmol (49,72 mg) natri/ mỗi 1g Cefamandol hoạt tính. Cần cân nhắc khi sử dụng cho bệnh nhân đang ở chế độ ăn kiêng kiểm soát lượng natri

Sử dụng trên phụ nữ có thai

Bởi vì tính an toàn của Cefamandol ở phụ nữ mang thai vẫn chưa được thiết lập, do đó không dùng thuốc trên phụ nữ mang thai trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ.

Sử dụng trên phụ nữ cho con bú

Cefamandol được bài tiết vào sữa mẹ. Không dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drug Bank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cefamandol 2G: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cefamandol 2G: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here