Thuốc Cefanew: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
100

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Cefanew: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Cefanew là gì ?

Thuốc Cefanew là thuốc ETC được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản nhiễm khuẩn.
  • Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng: Viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amiđan hốc và viêm họng.
  • Viêm đường tiết niệu: Viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt. Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.
  • Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa. Nhiễm khuẩn da, mô mêm và xương.
  • Bệnh lậu (khi penicllin không phù hợp).
  • Nhiễm khuẩn răng.
  • Điều trị dự phòng thay penicillin cho người mắc bệnh tim phải điều trị răng.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Cefanew.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo: Hộp 100 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Cefanew là loại thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VN-20701-17.

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại S.C. Antibiotice S.A.
Địa chỉ: 1th Valea Lupului Street Zip code 707410, Iasi Roma.

Thành phần của thuốc Cefanew

Mỗi viên nang chứa:

  • Cefalexin monohydrat tương đương với Cefalexin 500mg.
  • Tá dược gồm: Tale, Magnesi stearat, Silic khan dạng keo, vỏ nang cứng Gelatin cỡ số 0.

Công dụng của thuốc Cefanew trong việc điều trị bệnh

Thuốc Cefanew được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản nhiễm khuẩn.
  • Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng: Viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amiđan hốc và viêm họng.
  • : Viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt. Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.
  • Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa. Nhiễm khuẩn da, mô mêm và xương.
  • (khi penicllin không phù hợp).
  • Nhiễm khuẩn răng.
  • Điều trị dự phòng thay penicillin cho người mắc bệnh tim phải điều trị răng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Cefanew

Cách sử dụng:

Dùng thuốc theo đường uống.

Đối tượng sử dụng:

Bệnh nhân cần điều trị và có sự kê đơn của bác sĩ.

Liều lượng

Liều thường dùng cho người lớn, uống 250 – 500 mg cách 6 giờ/1 lần, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Liều có thể lên tới 4 g/ngày. Nhưng khi cần liều cao hơn, cần cân nhắc dùng một Cephalosporin tiêm.

  • Trẻ em: Liều thường dùng là 25 – 60 mg/kg thể trọng trong 24 giờ, chia thành 2 – 3 lần uống.
  • Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều tối đa là 100 mg/kg thể trong trong 24 giờ.

Lưu ý:

  • Thời gian điều trị nên kéo dài ít nhất từ 7 đến 10 ngày, nhưng trong các nhiễm khuẩn đường niệu phức tạp, tái phát, mạn tính, nên điều trị 2 tuần (1 g/lần, ngày uống 2 lần).
  • Với bệnh lậu, thường dùng liều duy nhất 3 g với 1 g Probenecid cho nam hay 2 g với 0,5 g Probenecid cho nữ. Dùng kết hợp với Probenecid sẽ kéo dài thời gian đào thải của Cefalexin và làm tăng nồng độ trong huyết thanh từ 50 – 100%.
  • Cho đến nay, cefalexin chưa thấy có độc tính với thận. Tuy nhiên, cũng như đối với những kháng sinh đào thải chủ yếu qua thận, có thể có tích tụ thuốc trong cơ thể khi chức năng thận giảm dưới một nửa mức bình thường. Do đó, nên giảm liều tối đa khuyến cáo (nghĩa là 6 g/ngày cho ngườilớn, 4 g/ngày cho trẻ em) cho phù hợp với những bệnh nảy.
  • Ở người cao tuổi, cần đánh giá mức độ suy thận.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Cefanew

Chống chỉ định:

  • Cấm dùng Cefalexin khi đã có dị ứng với nhóm kháng sinh Cephalosporin.
  • Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc, người mắc bệnh Porphyria.
  • Không dùng Cephalosporin cho người bệnh có tiền sử sốc phản vệ do penicilin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian Globulin miễn dịch IgE.

Tác dụng phụ của thuốc Cefanew

Tỉ lệ phản ứng không mong muốn Cefalexin capsules BP 500mg khoảng 3 – 6% trên toàn bộ số người bệnh điều trị.

  • Thường gặp (1/100 < ADR < 1/10): Tiêu chảy, buồn nôn.
  • Ít gặp (1/1000 < ADR <1/100): Tăng bạch cầu ưa eosin, nổi ban, mày đay, ngứa, tăng Transaminase gan có hồi phục.
  • Hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/1000): Đau đầu, chóng mặt, phản úng phản vệ, mệt mỏi, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, , , hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), phù Quincke, viêm gan, vàng da ứ mật, tăng ALT, tăng AST, ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kẽ có hồi phục.

Xử lý khi quá liều

– Không cần phải rửa dạ dày, trừ khi uống Cephalexin gấp 5 – 10 lần liều bình thường.

– Loc máu có thể giúp đào thải thuốc khỏi máu, nhưng thường không cần.

– Bảo vệ đường hô hấp ở người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Cho uống than hoạt nhiều lần để thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày. Cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh lúc đang rửa dạ dày hoặc đang dùng than hoạt.

Cách xử lý khi quên liều

Bạn nên uống thuốc Cefanew đúng theo đơn của bác sỹ. Tuy nhiên nếu bạn quên dùng thuốc thì bạn uống liều tiếp theo đúng theo đơn của bác sỹ. Bạn không được dùng liều gấp đôi cho lần quên. Nếu có vấn đề nào bạn chưa rõ hãy gọi điện cho bác sỹ hoặc dược sỹ để được tư vấn.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Cefanew

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Cefanew đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Cefanew

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên được bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Cefanew

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Cefanew.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Cephalaxin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 1. Tác dụng diệt khuẩn của thuốc là do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicilin (PBP) lần lượt ức chế tổng hợp Peptidoglycan trong thành tế bào vi khuẩn, vì vậy ức chế sinh tổng hợp thành tế bào. Vi khuẩn bị tiêu hủy do tác động của Enzym tự tiêu thành tế bào, trong khi lắp ráp thành tế bào bị ngừng lại. Cephalexin là kháng sinh uống, giống như các cephalosporin thế hệ 1, Cephalexin có hoạt tính in vitro trên nhiều cầu khuẩn ưa khí Gram dương, nhưng tác dụng hạn chế trên vi khuẩn Gram âm.

Dược động học

Cefalexin phân bố rộng khắp cơ thế, nhưng lượng trong dịch não tủy không đáng kế. Cefalexin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thập, Cefalexin không bị chuyển hóa. Thể tích phân bồ của cefalexin là 18 lit/1.78 m diện tích cơ thể. Khoảng 80% liều dùng thải trừ ra nước tiểu ở dạng không đối trong 6 giờ đầu qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận; với liều 500 mg Cefalexin, nồng độ trong nước tiểu cao hơn 1mg/ml. Có thể tìm thấy Cefalexin ở nồng độ có tác dụng trị liệu trong mật và một ít Cefalexin có thể thải trừ qua đường này.

Cefalexin được đào thải qua lọc máu và thẩm phân màng bung (20%-50%).

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng trên phụ nữ có thai: Dùng thuốc Cefanew thận trọng và chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết.

Sử dụng trên phụ nữ đang cho con bú: Nồng độ Cephalexin trong sữa mẹ rất thấp. Tuy vậy, vẫn nên cân nhắc việc ngừng cho con bú nhất thời trong thời gian mà người mẹ dùng Cephalexin.

Tác dụng đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc

Do Cefanew có thể gây đau đầu, chóng mặt nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc sau khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Dùng Cephalosporin liều cao cùng với các thuốc khác cũng độc với thận có thể ảnh hưởng xấu tới chức năng thận.
  • Đã có những thông báo lẻ tẻ về Cefalexin làm giảm tác dụng của Oestrogen trong thuốc uống tránh thụ thai.
  • Cholestyramin gắn với Cefalexin ở ruột làm chậm sự hấp thu của chúng. Tương tác này có thể ít quan trong. Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng thời gian bán thải của Cefalexin.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cefanew: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cefanew: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here