Thuốc Cefapezone: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
65

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Cefapezone: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Cefapezone là gì ?

Thuốc Cefapezone là thuốc ETC được chỉ định

  • Điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn Gr (-), Gr (+) nhạy cảm và các vi khuẩn đã kháng các kháng sinh beta – lactam khác, chủ yếu là các nhiễm khuẩn đường mật, đường hô hấp trên và dưới, da và mô mêm, xương khớp, thận và đường tiết niệu, viêm vùng chậu và nhiễm khuẩn sản phụ khoa, viêm phúc mạc và các nhiễm khuẩn trong ô bụng; nhiễm khuẩn huyết, bệnh lậu.
  • Thay thế có hiệu quả cho một loại Penicilinphô rộng kết hợp hoặc không kết hợp với Aminoglycosid để điều trị nhiễm khuẩn do Pseudomonas 6 những người bệnh quá mẫn với Penicilin. Nếu dùng Cefoperazon điều trị các nhiễm khuẩn do Pseudomonas thì nên kết hợp với Aminoglycosid.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Cefapezone.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo: Hộp 1 lọ, 10 lọ.

Phân loại

Thuốc Cefapezone là loại thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-21499-14.

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo
Địa chỉ: Số 13, đường 9A, KCN. Biên Hoà II, TP. Biên Hoà, Đồng Nai, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Cefapezone

Mỗi lọ chứa: Cefoperazon (dưới dạng Cefoperazon natri) 1 g.

Công dụng của thuốc Cefapezone trong việc điều trị bệnh

Thuốc Cefapezone được chỉ định:

  • Điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn Gr (-), Gr (+) nhạy cảm và các vi khuẩn đã kháng các kháng sinh beta – lactam khác, chủ yếu là các , đường hô hấp trên và dưới, da và mô mêm, xương khớp, thận và đường tiết niệu, viêm vùng chậu và , viêm phúc mạc và các ; nhiễm khuẩn huyết, bệnh lậu.
  • Thay thế có hiệu quả cho một loại Penicilinphô rộng kết hợp hoặc không kết hợp với Aminoglycosid để điều trị nhiễm khuẩn do Pseudomonas 6 những người bệnh quá mẫn với Penicilin. Nếu dùng Cefoperazon điều trị các nhiễm khuẩn do Pseudomonas thì nên kết hợp với Aminoglycosid.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Cefapezone

Cách sử dụng:

Dùng thuốc theo đường tiêm bắp sâu hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.

Đối tượng sử dụng:

Bệnh nhân cần điều trị và có sự kê đơn của bác sĩ.

Liều lượng

– Người lớn:

  • Nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình: liều thường dùng là 1 – 2 g, mỗi 12 giờ.
  • Nhiễm khuẩn nặng: có thể dùng đến 12 g/24 giờ, chia làm 2 – 4 phần liều.

– Người bị bệnh gan hoặc tắc mật: liều không được qua 4 g/24 giờ. Người bị suy cả gan và thận: liều là 2 g/24 giờ. Nếu dùng liều cao hơn, phải theo dõi nồng độ Cefoperazon trong huyết tương.

– Suy thận: không cần chỉnh liều nhưng nếu có dấu hiệu tích lũy thuốc, phải giảm liều cho phù hợp.

– Người đang điều trị thẩm phân máu: Cần có phác đồ cho liều sau thẩm phân máu.

– Trẻ em: 25 – 100 mg/kg, mỗi 12 giờ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Cefapezone

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với Cefoperazon, với các Cephalosporin khác hoặc với bất kì thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ của thuốc Cefapezone

Thường gặp, ADR > 1/100

Tăng bạch cầu ưa eosin tạm thời, thử nghiệm Coombs dương tính; tiêu chảy; ban da dạng sần.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Sốt; giảm bạch cầu trung tính có hồi phục, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu; mày đay, ngứa; đau tạm thời tại chỗ tiêm bắp, viêm tĩnh mạch tại nơi tiêm truyền.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Co giật (với liều cao và suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng bên chén; giảm Prothrombin huyết; buồn nôn, nôn, viêm đại tràng màng giả; ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson; vàng da ứ mật, tăng nhe AST, ALT; nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết/creatinin, viêm thận kẽ; đau khớp; bệnh huyết thanh, bệnh nấm Candida.

Xử lý khi quá liều

Triệu chứng: Tăng kích thích thần kinh cơ, co giật đặt biệt ở người bệnh suy thận.

– Xử trí. Cân nhắc khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường của người bệnh. Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay thuốc Cefapezone; có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm phân máu có thể có giúp thải loại thuốc, ngoài ra phần lớn các biện pháp là điều trị hỗ trợ hoặc chữa triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

Bạn nên uống thuốc Cefapezone đúng theo đơn của bác sỹ. Tuy nhiên nếu bạn quên dùng thuốc thì bạn uống liều tiếp theo đúng theo đơn của bác sỹ. Bạn không được dùng liều gấp đôi cho lần quên. Nếu có vấn đề nào bạn chưa rõ hãy gọi điện cho bác sỹ hoặc dược sỹ để được tư vấn.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Cefapezone

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Cefapezone đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Cefapezone

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên được bảo quản trong bao bì kín, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Cefapezone

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Cefapezone.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

– Cefoperazon là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế sự tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn đang phát triển và phân chia. Có tác dụng kháng khuẩn tương tự Ceftazidim. Rất bền trước các beta – lactamase được tạo thành ở hầu hết các vi khuẩn Gr(-).

– Vi khuẩn Gr (+) nhạy cảm: hầu hết các chủng Staphylococcus aureus, Staph. epidermidis, Streptococcus nhóm A và B, Streptococcus viridans và Streptococcus pneumoniae. In vitro, Cefoperazon có tác dụng phần nào trên một số chủng Enterococci.
– Kỵ khi nhảy cảm: Peptococcus, Peptostreptococcus, các chủng Clostridium, BacteroidesSragilis, và các chủng Bacteroides.

– Tác dụng chống Enterobacteriaceae yếu hơn các Cephalosporin thế hệ 3 khác. Tác dụng trên các cầu khuẩn Gr (+) kém hơn các Cephalosporin thế hệ 1 và 2.

– Thường có tác dụng chống các vi khuẩn kháng các beta- lactam khác.

– Hoạt tính của Cefoperazon, đặc biệt là đối với các chủng Enterobacteriaceae và Bacteroides, tăng lên với sự hiện diện của chất ức chế beta – lactamase sulbactam (trừ P. aeruginosa kháng thuốc).

Dược động học

Hấp thu

Không hấp thu qua đường tiêu hóa. Nửa đời trong huyết tương khoảng 2 giờ, kéo đài hơn ở trẻ sơ sinh và ở người bị bệnh gan hoặc đường mật. Gắn kết với Protein huyết tương từ 82 – 93%, tùy theo nồng độ.

Phân bố

Phân bố rộng khắp trong các mô và dịch của cơ thể. Thể tích phân bố biểu kiến ở người lớn khoảng 10 – 13 lit/kg, ở trẻ sơ sinh khoảng 0,5 lit/kg. Thường kém thâm nhập vào dịch não tủy, nhưng khi màng não bi viêm thì nồng độ thâm nhập thay đổi. Qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ ở nồng độ thấp.

Thải trừ

Thải trừ chủ yếu ở mật (70 – 75%) và nhanh chóng đạt được nồng độ cao trong mật. Thải trừ qua nước tiểu chủ yếu qua lọc cầu thận, 30% liều sử dụng thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 12 – 24 giờ. Ở người bị bệnh gan hoặc mật, tỷ lệ thải trừ trong nước tiêu tăng. Cefoperazon A là sản phẩm phân hủy ít có tác dụng hơn Cefoperazon và được tìm thấy rất ít in vivo.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

– Các nghiên cứu về sinh sản trên chuột nhất, chuột cống và khi không cho thấy tác động có hại lên khả năng sinh sản hoặc bào thai. Cephalosporin thường được xem là sử dụng an toàn khi có thai.

Tuy nhiên, chưa có đầy đủ các công trình nghiên cứu chặt chẽ trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.

– Cefoperazon bài tiết vào sữa mẹ ở nồng độ thấp, xem như không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban.

Tác dụng đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cefapezone không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Có thể xảy ra các phản ứng giống Disulfiram (đỏ bừng, ra mồ hôi, đau đầu, buồn nôn, nôn và nhịp tim nhanh) nếu uống rượu trong vòng 72 giờ sau khi dùng Cefoperazon.
  • Sử dụng đồng thời với Aminoglycosid có thể làm tăng nguy cơ độc thận, cần theo dõi chức năng thận của người bệnh khi phối hợp thuốc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cefapezone: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cefapezone: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here