Thuốc Cefbactam VCP: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
87

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Cefbactam VCP: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Cefbactam VCP là gì?

Thuốc Cefbactam VCP là thuốc ETC, dùng trong điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn do những vi khuẩn nhạy cảm.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký tên là Cefbactam VCP.

Dạng trình bày

Thuốc Cefbactam VCP được bào chế thành thuốc bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc Cefbactam VCP được đóng gói theo hình thức:

  • Hộp 1 lọ bột pha tiêm.
  • Hộp 5 lọ bột pha tiêm.
  • Hộp 10 lọ bột pha tiêm.
  • Hộp 01 lọ thuốc bột pha tiêm + 01 ống nước cất pha tiêm 5 ml.

Phân loại

Thuốc Cefbactam VCP là thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-20889-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Cefbactam VCP có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Công ty Cổ phần Dược phẩm VCP.
  • Địa chỉ: Xã Thanh Xuân- Sóc Sơn- Hà Nội Việt Nam.

Thành phần của thuốc Cefbactam VCP

Thành phần chính: Cefoperazon 0.5 g, Sulbactam 0.5 g.

Công dụng của thuốc Cefbactam VCP trong việc điều trị bệnh

Thuốc Cefbactam VCP dùng trong điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn do những vi khuẩn nhạy cảm như sau:

  • i)
  • Nhiễm khuẩn đường tiểu (trên và dưới).
  • Viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật và các nhiễm khuẩn trong ổ bụng khác.
  • Viêm màng não.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
  • Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, bệnh lậu, và các trường hợp nhiễm khuẩn sinh dục khác.

Điều trị kết hợp: Do Sulbactam/ Cefoperazon có phổ kháng khuẩn rộng nên chỉ cần sử dụng đơn thuần cũng có
thể điều trị hữu hiệu hầu hết các trường hợp nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, Sulbactam/ Cefoperazon có thể dùng kết hợp với những kháng sinh khác nếu cần. Khi kết hợp với Aminoglycoside phải kiểm tra chức năng thận trong suốt đợt điều trị.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Cefbactam VCP

Cách sử dụng

Thuốc Cefbactam VCP  được sử dụng qua đường tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn:

Liều thông thường khuyến cáo người lớn trong 1 ngày:

Nên cho thuốc mỗi 12 giờ với liều chia đều. Trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể tăng liều Cefoperazon/ Sulbactam loại tỷ lệ 1:1 lên 8 g (tức 4 g Cefoperazon ) một ngày. Bệnh nhân có thể dùng thêm Cefoperazon đơn thuần. Liều dùng tối đa khuyến cáo cho Sulbactam là 4 g/ ngày.

  • Bệnh nhân rối loạn chức năng thận:

Liều dùng nên điều chỉnh để bù trừ sự giảm thanh thải Sulbactam. Bệnh nhân có thanh thải Creatinin từ 15 – 30 ml/ phút nên dùng tối đa 1 g Sulbactam cho mỗi 12 giờ (liều Sulbactam tối đa 2g/ ngày), trong khi đó những bệnh nhân có thanh thải Creatinin < 15 ml/ phút nên dùng tối đa 500 mg Sulbactam cho mỗi 12 giờ (liều Sulbactam tối đa 1 g/ ngày). Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể dùng thêm Cefoperazon đơn thuần.

  • Bệnh nhân rối loạn chức năng gan:

Dược động học của Sulbactam có thể thay đổi đáng kể do thẩm phân. Thời gian bán hủy trong huyết thanh của Cefoperazon giảm nhẹ khi thẩm phân. Vì thế cần cho thuốc sau khi thẩm phân.

  • Trẻ em:

Liều dùng được khuyến cáo:

Nên cho liều thuốc chia đều cho mỗi 6 -12 giờ. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hay ít đáp ứng, có thể tăng liều lên đến 16 mg/ kg/ ngày. Nên chia liều ra làm 2 – 4 lần đều nhau.

  • Trẻ sơ sinh:

Trẻ sơ sinh 1 tuần tuổi nên chia liều cách nhau 12 giờ. Liều tối đa Sulbactam không nên vượt quá 80 mg/ kg/ ngày. Với những liều Cefoperazon/ Sulbactam mà yêu cầu Cefoperazon > 80 mg/ kg/ ngày, nên bổ sung thêm Cefoperazon.

Lưu ý đối với người sử dụng thuốc Cefbactam VCP

Chống chỉ định

Thuốc Cefbactam VCP chống chỉ định đối với bệnh nhân mẫn cảm với Penicilin, Cefoperazon hay kháng sinh nhóm Cephalosporin, Sulbactam.

Tác dụng phụ

Thuốc Cefbactam VCP có thể gây nên những tác dụng không mong muốn:

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Máu: Tăng bạch cầu ưa Eosin tạm thời, thử nghiệm Coombs dương tính.
  • Tiêu hóa: Ỉa chảy.
  • Da: Ban da dạng sần.

Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Toàn thân: Sốt.
  • Máu: Giảm bạch cầu trung tính có hồi phục, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu.
  • Da: Phát ban, nổi mày đay, ban đỏ, ngứa, sốt…
  • Tại chỗ: Đau tạm thời tại chỗ tiêm bắp, viêm tĩnh mạch tại nơi tiêm truyền.

Hiếm gặp: ADR < 1/1000:

  • Thần kinh trung ương: Co giật, đau đầu, tình trạng bồn chồn.
  • Tình trạng thiếu Vitamin: Triệu chứng thiếu Vitamin K và triệu chứng thiếu Vitamin B có thể xảy ra tuy hiếm.
  • Máu: Giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, giảm hồng cầu, tăng bạch cầu ưa Eosin. Đã có báo cáo về tình trạng thiếu máu tan huyết xảy ra khi dùng chung thuốc với các kháng sinh thuộc nhóm Cefem khác.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn. Viêm kết tràng giả mạc với những triệu chứng như sốt, đau bụng, tăng bạch cầu, tiêu chảy đi kèm với phân lỏng và có máu có thể xảy ra.
  • Da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson.
  • Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT.
  • Thận: Có thể xảy ra suy thận cấp hoặc các dấu hiệu khác của suy thận.
  • Thần kinh cơ và xương: Đau khớp.
  • Hô hấp: Viêm phổi mô kẽ và hội chứng PIE có thể xảy ra tuy hiếm, với các triệu chứng: Sốt, ho, khó thở, bất thường trong X quang ngực và tăng bạch cầu ưa Eosin.
  • Khác: Bệnh huyết thanh, bệnh nấm Candida.

Xử lý quá liều

Trong những trường hợp nhiễm trùng nặng, tăng liều tối đa Cefoperazon lên đến 8 g/ ngày, chia làm 2 lần, hoặc dùng liều 12 g ngày chia làm 3 lần, hoặc có trường hợp dùng đến 16 g/ ngày vẫn không có biến chứng nào trên bệnh nhân.

Các triệu chứng quá liều bao gồm tăng kích thích thần kinh cơ, co giật đặc biệt ở người bệnh suy thận.

Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Nếu người bệnh phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc. Có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm phân máu có thể có tác dụng giúp thải loại thuốc khỏi máu, ngoài ra phần lớn các biện pháp là điều trị hỗ trợ hoặc chữa triệu chứng.

Cách xử lý quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Hướng dẫn bảo quản thuốc

Điều kiện bảo quản

Thuốc Cefbactam VCP cần được bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30ºC và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Cefbactam VCP có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Cefbactam VCP

Hiện nay, thuốc được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lý.

Thông tin tham khảo

Dược lực học

Cefoperazon là kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3 có hoạt tính kháng lại các vi khuẩn nhạy cảm trong giai đoạn nhân lên bằng cách ức chế sinh tổng hợp Mucopeptide ở vách tế bào vi khuẩn.

Sulbactam không có hoạt tính kháng khuẩn hữu ích, ngoại trừ Neisseriaceae và Acinetobacter.

Tuy nhiên nghiên cứu sinh hóa với các hệ thống vi khuẩn không có tế bào cho thấy Sulbactam là chất ức chế không hồi phục hầu hết các Beta – Lactamase. Sulbactam có khả năng ngăn cản các vi khuẩn để kháng phá hủy các Penicilin và Cephalosporin và có tác dụng với các Penicilin và Cephalosporin. Do Sulbactam cũng gắn với một số một số Protein gắn kết với Penicilin, các chủng nhạy cảm trở nên nhạy cảm hơn đối với kêt hợp Cefoperazon –  Sulbactam hơn là với Cefoperazon đơn thuần.

Chủng nhạy cảm với thuốc:

Kết hợp Cefoperazon – Sulbactam có hoạt tính kháng lại tất cả các vi khuẩn nhạy cảm với Cefoperazon. Ngoài ra, nó còn có hoạt tính cộng lực đối với nhiều loại vi khuẩn nhất.

Kết hợp Cefoperazon – Sulbactam có hoạt tính In Vitro kháng lại rất nhiều vi khuẩn quan trọng trên lâm sàng:

  • Vi khuẩn Gram dương: Staphylococcus Aureus, Staphylococcus Epidermidis, Strepotococcus Pneumoniae…
  • Vi khuẩn Gram âm: Escherichia Coli, Klebsiella, Enterobacter và Citrobacter spp, Haemophilus Influenzae…
  • Vi khuẩn yếm khí: Trực khuẩn Gram âm, trực khuẩn Gram dương, Cầu khuẩn Gram dương và Gram âm.

Dược động học

Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh sau khi dùng 2 g Cefoperazon/ Sulbactam (1 g Sulbactam/ 1 g Cefoperazon) tiêm tĩnh mạch sau 5 phút là 130,2 mcg/ ml cho Sulbactam và 236,8 mcg/ ml cho Cefoperazon. Điều này chứng tỏ Sulbactam có thể tích phân phối cao hơn so với Cefoperazon.

Sau khi tiêm bắp 1,5 g Cefoperazon/ Sulbactam (0,5 g Sulbactam/ 1 g Cefoperazon), nồng độ đỉnh trong huyết thanh của Sulbactam và Cefoperazon đạt được sau 15 phút – 2 giờ. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh là 19,0 mcg/ ml cho Sulbactam và 64,2 mcg/ ml cho Cefoperazon.

Cả Cefoperazon và Sulbactam phân phối tốt vào nhiều mô và dịch cơ thể kê cả dịch mật, túi mật, da, ruột thừa, ống dẫn trứng, buồng trứng, tử cung và các nơi khác.

Không có bằng chứng về tương tác dược động học giữa Cefoperazon và Sulbactam khi dùng kết hợp hai chất này. Sau liều điều trị, không có thay đổi đáng kể về dược động học của Cefoperazon hoặc Sulbactam và không có tích lũy thuốc khi dùng mỗi 8 – 12 giờ.

Thải trừ: Khoảng 25% liều dùng của Cefoperazon và 84% liều dùng của Sulbactam được thải trừ bởi thận. Hầu hết liều còn lại của Cefoperazon được thải trừ bởi mật. Sau khi dùng Cefoperazon/ Sulbactam, thời gian bán hủy trung bình của Cefoperazon là 1,7 giờ và của Sulbactam là 1 giờ. Nồng độ trong huyết thanh tỉ lệ với liều dùng.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

Với phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ có thai, do vậy tránh dùng trong thai kỳ trừ khi thật cần thiết.

Với phụ nữ cho con bú: Thuốc bài tiết qua sữa rất ít, cần thận trọng khi dùng thuốc cho người đang cho con bú.

Ảnh hưởng khả năng lái xe và điều khiển máy móc

Vì thuốc Cefbactam VCP có thể gây đau đầu nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Cefbactam VCP

Nguồn tham khảo

Drugbank 

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cefbactam VCP: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cefbactam VCP: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here