Thuốc Cefclor 375 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
80
Cefclor 375 mg

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Cefclor 375 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Cefclor 375 mg là gì?

Thuốc Cefclor 375 mg là thuốc ETC, dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký tên là Cefclor 375 mg.

Dạng trình bày

Thuốc Cefclor 375 mg được bào chế thành viên nén dài bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc Cefclor 375 mg được đóng gói theo hình thức: Hộp 1 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Cefclor 375 mg là loại thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-20691-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Cefclor 375 mg có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Công ty Cổ phần Dược phẩm Euvipharm.
  • Địa chỉ: ấp Bình Tiền 2, xã Đức Hoà hạ, Đức Hoà, Long An Việt Nam.

Thành phần của thuốc Cefclor 375 mg

  • Thành phần chính: Cefaclor 375 mg.
  • Tá dược khác: Microcrystalin Cellulose, Natri Starch Glycolat, Magnesi Stearat, Hypromellose, Polyethylenglycol, Titan Dioxyd, màu Indigo Carmin Lake, Talc.

Công dụng của thuốc Cefclor 375 mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Cefclor 375 mg được chỉ định trong:

  • , viêm xoang cấp, viêm họng, viêm Amidan tái phát nhiều lần.
  • Viêm phổi, trong đợt diễn biến.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng (viêm bàng quang).
  • và phần mềm do Staphylococcus Aureus nhạy cảm và Streptococcus Pyogenes.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Cefclor 375 mg

Cách sử dụng

  • Thuốc Cefclor 375 mg được sử dụng qua đường uống.
  • Nên uống thuốc vào lúc đói.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Người lớn:

  • Liều thường dùng: uống 1 viên/ lần, ngày 2 – 3 lần.

Giảm liều đối với bệnh nhân suy thận nặng:

  • Độ thanh thải Creatinin 10 – 50 ml/ phút: 50% liều thường dùng.
  • Độ thanh thải Creatinin dưới 10 ml/ phút: 25% liều thường dùng.

Người bệnh phải thẩm tách máu:

  • Dùng liều khởi đầu từ 250 mg – 1 g trước khi thẩm tách máu và duy trì liều điều trị 250 – 500 mg cứ 6 – 8 giờ một lần, trong thời gian giữa các lần thẩm tách.

Người cao tuổi: Dùng liều như người lớn.

Điều trị nhiễm khuẩn do Streptococcus tan huyết Beta bằng Cefaclor ít nhất trong 10 ngày.

Lưu ý đối với người sử dụng thuốc Cefclor 375 mg

Chống chỉ định

Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin và Penicilin.

Tác dụng phụ

  • Ban da và tiêu chảy thường gặp nhất.
  • Thường gặp: Tăng bạch cầu ưa Eosin, tiêu chảy, ban da dạng sởi.
  • Ít gặp: Test Coombs trực tiếp dương tính, tăng tế bào Lympho, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, buồn nôn, nôn, ngứa, nổi mày đay, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida.
  • Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, sốt, triệu chứng giống bệnh huyết thanh, hội chứng Stevens- Johnson, hoại tử, biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), ban da mụn mủ toàn thân.

Xử lý khi quá liều

Quá liều: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy. Mức độ nặng của đau thượng vị và tiêu chảy liên quan đến liều dùng.

Xử trí: Không cần phải rửa dạ dày, ruột, trừ khi đã uống Cefaclor với liều gấp 5 lần liều bình thường. Bảo vệ hô hấp cho người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Làm giảm hấp thu thuốc bằng cách cho uống than hoạt nhiều lần.Trong nhiều trường hợp, cách này hiệu quả hơn là gây nôn hoặc rửa dạ dày. Có thể, rửa dạ dày và thêm than hoạt hoặc chỉ dùng than hoạt. Gây lợi niệu, thẩm phân màng bụng hoặc lọc máu chưa được xác định là có lợi trong điều trị quá liều.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc Cefclor 375 mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc

Điều kiện bảo quản

Thuốc Cefclor 375 mg cần được bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30ºC và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Cefclor 375 mg có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Cefclor 375 mg

Hiện nay, thuốc  Cefclor 375 mg được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lý.

Thông tin tham khảo

Dược lực học

Cefaclor là một kháng sinh Cephalosporin uống, bán tổng hợp, thế hệ 2, có tác dụng diệt vi khuẩn đang phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefaclor có tác dụng In Vitro đối với cầu khuẩn Gram dương tương tự Cephalotin, nhưng có tác dụng mạnh hơn đối với các vi khuẩn Gram âm, đặc biệt với Haemophilus Influenzae và Moraxella Catarrhalis, ngay cả với H. Influenzae và M. Catarrhalis sinh ra Beta – Lactamase. Cefaclorin Vitro, có tác dụng đối với phần lớn các chủng vi khuẩn sau, phân lập được từ người bệnh.

Cefaclor không có tác dụng đối với Pseudomonas spp hoặc Aeinobacter spp, Staphylococcus kháng Methicilin và tất cả các chủng Enterococcus.

Dược động học

Cefaclor được hấp thu tốt sau khi uống lúc đói. Với liều 250 mg và 500 mg uống lúc đói, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương tương ứng khoảng 7 và 13 microgram/ ml, đạt được sau 30 đến 60 phút. Thức ăn làm
chậm hấp thu, nhưng tổng lượng thuốc được hấp thu vẫn không đổi, nồng độ đỉnh chỉ đạt được từ 50% đến 75% nồng độ đỉnh ở người bệnh uống lúc đói và thường xuất hiện muộn hơn từ 45 đến 60 phút.

Nửa đời của Cefaclor trong huyết tương từ 30 đến 60 phút; thời gian này thường kéo dài hơn một chút ở người có chức năng thận giảm. Khoảng 25% Cefaclor gắn kết với Protein huyết tương, Nếu mất chức năng thận hoàn toàn, nửa đời kéo dài từ 2,3 đến 2,8 giờ. Nồng độ Cefaclor trong huyết thanh vượt quá nồng độ ức chế tối thiểu, đối với phần lớn các vi khuẩn nhạy cảm, ít nhất 4 giờ sau khi uống liều điều trị.

Cefaclor phân bố rộng khắp cơ thể; đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Cefaclor thải trừ nhanh chóng qua thận; tới 85% liều sử dụng được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 8 giờ, phần lớn thải trừ trong 2 giờ đầu. Cefaclor đạt nồng độ cao trong nước tiểu trong vòng 8 giờ sau khi uống, trong khoảng 8 giờ này nồng độ đỉnh trong nước tiểu đạt được 600 và 900 microgram/ ml sau các liều sử dụng tương ứng 250 và 500 mg. Probenecid làm chậm bài tiết Cefaclor. Một ít Cefaclor được đào thải qua thẩm tách máu.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Chưa có nghiên cứu đầy đủ cho phụ nữ có thai, do đó chỉ sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết.
  • Nồng độ Cefaclor qua sữa mẹ thấp, tác động trên trẻ bú chưa rõ ràng, nên chú ý khi trẻ bị tiêu chảy, nổi ban.

Ảnh hưởng khả năng lái xe và cho con bú

Thuốc Cefclor 375 mg không gây buồn ngủ nên không có lời khuyên nào cho người lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Cefclor 375 mg

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cefclor 375 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cefclor 375 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here