Thuốc Cefepime 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
284
Cefepime 1g

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Cefepime 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Cefepime 1g là gì?

Thuốc Cefepime 1g thuộc nhóm ETC– thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ, dùng để điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn sau do các vi khuẩn nhạy cảm gây bệnh

Viêm phổi

Viêm phổi trung bình đến nặng gây ra bởi Staphylococcus Aureus bao gồm cả những trường hợp có nhiễm khuẩn huyết kèm theo, Pseudomonas Aeruginosa, Klebsiella pneumonia.

Điều trị theo kinh nghiệm ở bệnh nhân giảm bạch cầu hạt do có sốt

Cefepim dùng đơn độc để điều trị theo kinh nghiệm cho những bệnh nhân giảm bạch cầu có sốt.

Ở những bệnh nhân có nguy cơ cao bị nhiễm khuẩn nặng (bao gồm những bệnh nhân có tiền sử ghép tủy xương gần đây, hiện đang có sốt, hiện đang bị u máu ác tính phải nằm viện hoặc giảm bạch cầu trung tính nặng hoặc kéo dài), điều trị với 1 thuốc kháng khuẩn có thể không thích hợp.

Không có đủ các bằng chứng về việc điều trị đơn độc Cefepim cho những bệnh nhân này.

Nhiễm khuẩn đường niệu biến chứng và không biến chứng (bao gồm cả viêm bể thận)

Gây ra bởi Escherichia Coli hoặc Klebsiella Pneumonia, khi nhiễm trùng nặng hoặc gây ra bởi Escherichia coli hoac Klebsiella pneumonia, Proteus mirabilis, khi nhiễm trùng nhẹ đến trung bình có nhiễm khuẩn kết hợp gây ra bởi những vi khuẩn này.

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng

Gây ra bởi Staphylococcus Aureus ( chỉ những chất nhạy cảm với Methicillin) hoặc Streptococcus Pyogenes. 

Nhiễm khuẩn trong ổ bụng biến chứng

Gây ra bởi Escherichia coli, Streptococci nhóm Viridian, Pseudomonas Aeruginosa, Klebsiella Pneumonia, chủng Enterobacter hoặc Bacteroides Fragilis.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên biệt dược là Cefepime 1g.

Dạng bào chế

Thuốc này được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 lọ bột.
  • Hộp 10 lọ.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

VD-26013-16.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Trung ương 2.

Địa chỉ: Lô 27 Khu công nghiệp Quang Minh, thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, Tp. Hà Nội Việt Nam.

Thành phần của thuốc Cefepime 1g

Mỗi lọ Cefepime 1g chứa hỗn hợp vô khuẩn của Cefepim Hydroclorid và  L-Arginine tương đương Cefepim 1g.

Công dụng của thuốc Cefepime 1g trong điều trị bệnh

Thuốc Cefepime 1g thuộc nhóm ETC– thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ, dùng để điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn sau do các vi khuẩn nhạy cảm gây bệnh

Viêm phổi

Viêm phổi trung bình đến nặng gây ra bởi Staphylococcus Aureus bao gồm cả những trường hợp có nhiễm khuẩn huyết kèm theo, Pseudomonas Aeruginosa, Klebsiella pneumonia.

Điều trị theo kinh nghiệm ở bệnh nhân giảm bạch cầu hạt do có sốt

Cefepim dùng đơn độc để điều trị theo kinh nghiệm cho những bệnh nhân giảm bạch cầu có sốt.

Ở những bệnh nhân có nguy cơ cao bị nhiễm khuẩn nặng (bao gồm những bệnh nhân có tiền sử ghép tủy xương gần đây, hiện đang có sốt, hiện đang bị u máu ác tính phải nằm viện hoặc giảm bạch cầu trung tính nặng hoặc kéo dài), điều trị với 1 thuốc kháng khuẩn có thể không thích hợp.

Không có đủ các bằng chứng về việc điều trị đơn độc Cefepim cho những bệnh nhân này.

Nhiễm khuẩn đường niệu biến chứng và không biến chứng (bao gồm cả viêm bể thận)

Gây ra bởi Escherichia Coli hoặc Klebsiella Pneumonia, khi nhiễm trùng nặng hoặc gây ra bởi Escherichia coli hoac Klebsiella pneumonia, Proteus mirabilis, khi nhiễm trùng nhẹ đến trung bình có nhiễm khuẩn kết hợp gây ra bởi những vi khuẩn này.

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng

Gây ra bởi Staphylococcus Aureus ( chỉ những chất nhạy cảm với Methicillin) hoặc Streptococcus Pyogenes. 

Nhiễm khuẩn trong ổ bụng biến chứng

Gây ra bởi Escherichia coli, Streptococci nhóm Viridian, Pseudomonas Aeruginosa, Klebsiella Pneumonia, chủng Enterobacter hoặc Bacteroides Fragilis.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Cefepime 1g

Cách sử dụng

Người bệnh sử dụng thuốc bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm 3 – 5 phút hoặc truyền tĩnh mạch, hoặc tiêm bắp sâu và liều lượng Cefepim tùy theo mức độ nặng nhẹ từng trường hợp.

Truyền tĩnh mạch ngắt quãng

Cho 50 ml dịch truyền tĩnh mạch (dung dịch Natri Clorid 0,9%, Dextrose 5%, Ringer Lactate và Dextrose 5%) vào bình thuốc chứa 1 hay 2 g Cefepim để có nồng độ thuốc tương ứng là 20 hay 40 mg/ml.

Nếu pha 100 ml dịch truyền tĩnh mạch vào bình thuốc chứa 1 hay 2 g Cefepim thì sẽ có nồng độ tương ứng là 10 hay 20 mg/ml.

Một cách khác là pha 1 hay 2 g Cefepim (theo nhãn dán trên lọ thuốc) với 10 ml dịch truyền tĩnh mạch để có dung dịch có nồng độ thuốc tương ứng vào khoảng 100 hay 160 mg/ml. Liều thuốc cần dùng sẽ được tính và cho vào dịch truyền tĩnh mạch.

Thực hiện việc truyền tĩnh mạch ngắt quãng Cefepim trong khoảng xấp xỉ 30 phút.

Tiêm bắp

Muốn pha các dung dịch để tiêm bắp thì cho 2,4 ml dung môi thích hợp (nước cất pha tiêm, dung dịch Natri Clorid 0,9%, dung dịch Glucose 5%, Lidocaine Hydrochloride 0,5% hoặc 1%) vào lọ thuốc có chứa 1g Cefepim để tạo dung dịch có nồng độ thuốc xấp xỉ 280 mg/mI.

Không dùng thuốc pha với dung môi Lidocain để tiêm, truyền tĩnh mạch.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dành cho người lớn và trẻ em. Tuy nhiên, bệnh nhân vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng hoặc hỏi ý kiến của thầy thuốc.

Liều dùng

Người lớn

  • Viêm phổi nặng đến trung bình do S. Pneumoniae, P. Aeruginosa, K. Pneumonia hoặc Enterobacter species: người bệnh sẽ dùng từ 1 đến 2g T.M. Mỗi liều cách nhau khoảng 12 giờ. Thời gian điều trị kéo dài 10 ngày.
  • Điều trị theo kinh nghiệm cho những bệnh nhân giảm bạch cầu hạt có sốt: người bệnh sẽ dùng từ 2g T.M. Mỗi liều cách nhau khoảng 8 giờ. Thời gian điều trị kéo dài 7 ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường niệu biến chứng và không biến chứng (bao gồm cả viêm bể thận) Gây ra bởi Escherichia Coli hoặc Klebsiella Pneumonia, khi nhiễm trùng nặng hoặc gây ra bởi Escherichia coli hoac Klebsiella pneumonia, Proteus mirabilis: người bệnh sẽ dùng từ 0.5 đến 1g T.M. Mỗi liều cách nhau khoảng 12 giờ. Thời gian điều trị kéo dài 7- 10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng Gây ra bởi Staphylococcus Aureus ( chỉ những chất nhạy cảm với Methicillin) hoặc Streptococcus Pyogenes: người bệnh sẽ dùng 2g T.M. Mỗi liều cách nhau khoảng 12 giờ. Thời gian điều trị kéo dài 10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng biến chứng Gây ra bởi Escherichia coli, Streptococci nhóm Viridian, Pseudomonas Aeruginosa, Klebsiella Pneumonia, chủng Enterobacter hoặc Bacteroides Fragilis: người bệnh sẽ dùng 2g T.M. Mỗi liều cách nhau khoảng 12 giờ. Thời gian điều trị kéo dài 7 – 10 ngày.

Sử dụng thuốc cho trẻ em

Trẻ em từ 2 tháng đến 16 tuổi

Liều lớn nhất cho bệnh nhân nhi không nên vượt quá liều đề nghị cho người lớn.

Liều đề nghị thông thường cho bệnh nhân nhi có trọng lượng lên tới 40kg cho những nhiễm khuẩn đường niệu biến chứng và không biến chứng (bao gồm cả viêm bể thận), nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng và viêm phổi là 50 mg/kg/liều, dùng mỗi 12 giờ (50mg/kg/liều mỗi 8 giờ cho các bệnh nhân bị giảm số lượng bạch cầu trung tính có sốt), được dùng trong khoảng thời gian giống như được đưa bảng trên.

Trẻ em < 2 tháng tuổi

Tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 2 tháng tuổi vẫn chưa được thiết lập.

Bệnh nhân suy gan

Không cân điều chỉnh liều cho bệnh nhân Suy gan.

Liều lượng ở người suy thận

Người bị suy thận (độ thanh thải Creatinin < 60 ml/phút), dùng liều ban đầu bằng liều cho người có chức năng thận bình thường.

Tính toán liều duy trì theo độ thanh thải Creatinin của người bệnh (đo hoặc ước tính). Có thể dùng công thức dưới đây để ước tính độ thanh thải creatinin (Clr) của người bệnh:

Với nam giới: Độ thanh thải Creatinin = (140 – số tuổi) x thể trọng (kg) Clo (ml/phút) = 72 x Creatinine huyết thanh.

Với nữ giới: Độ thanh thải Creatinin ở nữ = 0,85 X Độ thanh thải Creatinin ở nam. (trong đó: Tuổi = năm; cân nặng = kg; creatinin huyết thanh = mg/100 mì).

  • Độ thanh thải Creatinin từ 30 – 60 ml/phút: Liều trong 24 giờ như liều thường dùng.
  • Độ thanh thải Creatinin từ 10 – 30 ml/phút: Liều trong 24 giờ bằng 50% liều thường dùng.
  • Độ thanh thải Creatinin < 10 ml/phút: Liều trong 24 giờ bằng 25% liều thường dùng.

Vì 68% lượng Cefepim trong cơ thể mắt đi sau 3 giờ lọc máu nên đối với người bệnh đang lọc máu thì sau mỗi lần lọc cần bù đắp lại băng một liều tương đương với liều ban đầu. Người bệnh đang thẩm tách phúc mạc ngoại trú thì nên cho liều thường dùng cách 48 giờ một lần hơn là cách 12 giờ một lần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Cefepime 1g

Chống chỉ định

Thuốc Cefepime 1g được khuyến cáo không sử dụng cho các đối tượng bệnh nhân cụ thể sau:

  • Người bệnh dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin.
  • Người bệnh dị ứng với L- arginine (một thành phần của chế phẩm).

Tác dụng phụ

Khi điều trị với thuốc Cefepime 1g, người bệnh thường gặp các tác dụng không mong muốn, như sau: 

Thường gặp, ADR > 1/100

Tiêu hóa: tiêu chảy.

Da: Phát ban, đau chỗ tiêm.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Toàn thân: Sốt, nhức đầu.

Máu: Tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu hạt, test Coombs trực tiếp dương tính mà không có tán huyết.

Tuần hoàn: Viêm tắc tĩnh mạch (nếu tiêm tĩnh mạch).

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, bệnh nấm Candida ở miệng.

Da: Mề đay, ngứa.

Gan: Tăng các Enzym gan (phục hồi được).

Thần kinh: Dị cảm.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Toàn thân: Phản ứng phản vệ, phù, chóng mặt.

Máu: Giảm bạch cầu trung tính.

Tuần hoàn: Hạ huyết áp, giãn mạch.

Tiêu hóa: Viêm đại tràng, viêm đại tràng giả mạc, đau bụng.

Thần kinh: Chuột rút.

Tâm thần: Lú lẫn.

Cơ – xương: Đau khớp.

Niệu dục: Viêm âm đạo.

Mắt: Nhìn mờ.

Tai: ù tai.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Trong trường hợp người bệnh gặp phải các triệu chứng không mong muốn, người bệnh cần ngừng dùng thuốc.

Trường hợp bị viêm đại tràng giả mạc: người bệnh cần ngừng dùng Cefepim và thay bằng thuốc kháng sinh thích hợp khác (Vancomycin); tránh dùng các thuốc chống tiêu chảy.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Triệu chứng và xử lý quá liều 

Bệnh nhân khi dùng quá liều phải được quan sát cần thận và được điều trị hỗ trợ.

Khi có suy thận, thẩm phân máu được đề nghị để hỗ trợ trong việc loại bỏ Cefepim ra khỏi cơ thể, thẩm phân phúc mạc không có giá trị.

Quá liều ngẫu nhiên có thể xảy ra nếu đưa ra liều lớn cho những bệnh nhân giảm chức năng thận.

Trên các ca lâm sàng, quá liều Cefepim xảy ra ở bệnh nhân suy chức năng thận (độ thanh thải Creatinin < 11 ml/phút) được đưa liều 2g mỗi 24 giờ trong vòng 7 ngày.

Bệnh nhân gặp phải tác dụng phụ tai biến mạch máu não, bệnh não, và bị kích thích thần kinh cơ.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Hiện nay, thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Cefepime 1g đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Cefepime 1g nên bảo quản ở những nơi khô ráo, không ẩm ướt, nhiệt độ dưới 30°C. Và tránh để ánh sáng chiếu trực tiếp vào chế phẩm.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Cefepime 1g

Nơi bán thuốc

Tính tới thời điểm hiện tại, thuốc Cefepime 1g đang được bán rộng rãi tại các trung tâm y tế và các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ y tế. Vì thế, bệnh nhân có thể dễ dàng tìm mua thuốc Cefepime 1g trực tiếp tại HiThuoc.com hoặc bất kỳ quầy thuốc với các mức giá tùy theo đơn vị thuốc.

Gía bán

Thuốc Cefepime 1g sẽ có giá thay đổi thường xuyên và khác nhau giữa các khu vực bán thuốc. Nếu bệnh nhân muốn biết cụ thể giá bán hiện tại của thuốc Cefepime 1g , xin vui lòng liên hệ hoặc đến cơ sở bán thuốc gần nhất. Tuy nhiên, hãy lựa chọn những cơ sở uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lý.

Hình ảnh tham khảo

Cefepime 1g

Thông tin tham khảo

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Cefepime 1g không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai

Thời kỳ mang thai

Có thể dùng Cefepim cho người mang thai, nhưng cần phải cân nhắc kỹ lợi hại cho mẹ và cho thai nhi trước khi chỉ định

Thời kỳ cho con bú

Một lượng nhỏ Cefepim tiết vào sữa mẹ.

Có 3 vấn đề có thể xảy ra cho trẻ bú sữa người mẹ dùng Cefepim:

  • Thay đổi vi khuẩn chí trong ruột.
  • Tác động trực tiếp của thuốc lên trẻ.
  • Trở ngại cho đánh giá kết quả nuôi cấy vi khuẩn cần làm khi có sốt cao.

Cần theo dõi trẻ bú sữa người mẹ có dùng Cefepim.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cefepime 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cefepime 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here