Thuốc Cefepime Kabi 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
94

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Cefepime Kabi 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Cefepime Kabi 1g là gì ?

Thuốc Cefepime Kabi 1g là thuốc ETC dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Cefepime Kabi 1g

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha dung dịch tiêm hoặc truyền

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo: Hộp 10 lọ

Phân loại

Thuốc Cefepime Kabi 1g thuộc nhóm kê đơn – ETC.

Số đăng ký

Số đăng ký là VN-20680-17

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Labesfal-Laboratórios Almiro, S.A – Bồ Đào Nha

Thành phần của thuốc Cefepime Kabi 1g

Mỗi lọ chứa: 1189,2 mg Cefepim Dihydroclorid Monohydrat tuong đương với 1g Cefepim khan.

Tá dược: L-Arginin.

Công dụng của thuốc Cefepime Kabi 1g trong việc điều trị bệnh

Thuốc Cefepime Kabi 1g được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn nặng

Ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

  • Viêm phổi bệnh viện.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng.
  • Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng.
  • Viêm phúc mạc kết hợp với lọc máu ở bệnh nhân CAPD

Thuốc Cefepime Kabi 1g có thể được dùng điều trị cho bệnh nhân giảm bạch cầu có sốt nghi ngờ do nhiễm vi khuẩn.

Với trẻ từ 2 tháng đến 12 tuổi và người có thể trọng ≤ 40 kg

  • Viêm phổi bệnh viện
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng

Cefepime Kabi có thể được dùng điều trị cho bệnh nhân giảm bạch cầu có sốt nghi ngờ do nhiễm vi khuẩn.

Nên dùng phối hợp Cefepim với các thuốc kháng sinh khác khi có nguy cơ chủng vi khuẩn gây bệnh nằm ngoài hoạt phổ của Cefepim.

Cần chú ý xem xét, tuân thủ các văn bản hướng dẫn chính thống về sử dụng thuốc kháng sinh.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Cefepime Kabi 1g

Cách sử dụng

Dùng thuốc theo đường truyền tĩnh mạch

Sau khi pha, Cefpim có thể được tiêm tĩnh mạch trực tiếp trong khoảng 3-5 phút hoặc tiêm vào ống dịch truyền nếu bệnh nhân đang được truyền tĩnh mạch 1 dịch truyền tương thích, hoặc truyền tĩnh mạch trong vòng 30 phút.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân cần điều trị bệnh và có sự kê đơn của bác sĩ

Liều dùng thuốc Cefepime Kabi 1g

Liều lượng phụ thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh, sự nhạy cảm của vi khuẩn, vị trí và loại nhiễm khuẩn, tuổi và chức năng thận của người bệnh.

Người lớn và trẻ vị thành niên ( trên 12 tuổi) cân nặng trên 40 kg

Dưới đây là thang liều khuyến cáo dùng thuốc Cefepime Kabi 1g cho Người lớn và trẻ vị thành niên (trên 12 tuổi) cân nặng trên 40 kg có chức năng thận bình thường

Thời gian điều trị thông thường là từ 7 đến 10 ngày. Tuy nhiên với nhiễm khuẩn nặng có thể cần thời gian điều trị kéo dài hơn. Thực tế điều trị sốt cho bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính, thời gian điều trị thường là 7 ngày hoặc cho đến khi khỏi giảm bạch cầu.

Người lớn và trẻ em (từ 2 tháng đến 12 tuổi và/hoặc cân nặng ≤ 40 kg, có chức năng thận bình thường)

Liều khuyến cáo dùng thuốc Cefepime Kabi 1g thông thường:

Trẻ dưới 2 tháng tuổi

  • Chưa có đủ dữ liệu về việc sử dụng Cefepim cho trẻ dưới 2 tháng tuổi.

Trẻ trên 2 tháng cho tới 12 tuổi cân nặng ≤ 40 kg:

  • Viêm phổi bệnh viện, nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng: 50 mg/kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
  • Nếu nhiễm khuẩn nặng hơn có thể dùng liều trên sau mỗi 8 giờ.
  • Điều trị sốt cho bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính: 50 mg/kg mỗi 8 giờ trong 7-10 ngày

Trẻ em cân nặng trên 40 kg

Có thể dùng liều thuốc Cefepime Kabi 1g cho người lớn. Với bệnh nhân hơn 12 tuổi cân nặng ≤ 40 kg dùng liều cho trẻ có cân nặng ≤ 40 kg. Liều dùng cho trẻ em không được quá liều tối đa khuyến cáo cho người lớn (2 g mỗi 8 giờ).

Bệnh nhân suy thận

Ở bệnh nhân bị suy thận, cần điều chỉnh liều phù hợp với mức độ giảm thải trừ qua thận. Liều thuốc Cefepime Kabi 1g ban đầu khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa cũng giống liều dùng cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Liều duy trì ở người lớn và trẻ vị thành niên (> 12 tuổi) suy thận được đưa ra trong bảng dưới đây.

Bệnh nhân lọc máu

  • Với bệnh nhân lọc máu xem bảng trên
  • Ở bệnh nhân lọc máu, khoảng 68% tổng lượng Cefepim có trong cơ thể lúc bắt đầu lọc sẽ bị thải trừ sau 3 giờ lọc.
  • Ở bệnh nhân lọc máu màng bụng cấp cứu liên tục (CAPD), có thể dùng liều Cefepim tương tự như liều khuyến cáo dùng thuốc Cefepime Kabi 1g cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường với khoảng cách giữa các lần dùng thuốc là 48 giờ.

Trẻ sơ sinh và trẻ em ≤ 12 tuổi cân nặng ≤ 40 kg bị thay đổi chức năng thận

  • Vì đường thải trừ Cefepim chủ yếu ở trẻ em là qua thận, cần điều chỉnh liều Cefepim cho phù hợp với bệnh nhân dưới 12 tuổi bị thay đổi chức năng thận. Không có dữ liệu lâm sàng cho nhóm bệnh nhân này, tuy nhiên vì dược động học của Cefepim ở trẻ em và người lớn là như nhau, nên thang thay đổi liều khuyến cáo dùng thuốc Cefepime Kabi 1g cho người lớn cũng được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em.
  • 1 liều 50 mg/kg thể trong cho bệnh nhân từ 2 tháng đến 12 tuổi và liều 30 mg/kg cho trẻ sơ sinh
  • 1 đến 2 tháng tuổi tương đương với liều 2g ở người lớn. Khoảng thời gian giữa các lần dùng và/hoặc sự giảm liều cũng áp dụng theo bảng ở trên.

Bệnh nhân thay đổi chức năng gan

  • Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân bị thay đổi chức năng gan.

Sử dụng cho người cao tuổi

  • Vì nguy cơ giảm chức năng thận tăng ở người cao tuổi nên cần thận trọng khi chọn liều thuốc Cefepime Kabi 1g và phải kiểm tra chức năng thận của bệnh nhân. Cần điều chỉnh liều nếu như chức năng thận bị giảm.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Cefepime Kabi 1g

Chống chỉ định

Mẫn cảm với Cefepim, với bất cứ Cephalosporin nào hoặc với bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc Cefepime Kabi 1g.

Tác dụng phụ của thuốc Cefepime Kabi 1g

Thường gặp:

Thiếu máu, tăng bạch cầu ưa eosin, phản ứng quá mẫn (phát ban), tiêu chảy, viêm tĩnh mạch và viêm tắc tĩnh mạch, kéo dài thời gian prothrombin, kéo dài thời gian cephalin-kaolin, tăng transaminase, tăng phosphatase kiềm, tăng bilirubin, giảm phosphor huyết

Không hay gặp:

Viêm âm đạo, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hoặc bạch cầu trung tính thoáng quá, phản ứng dị ứng (ngứa, nổi mẫn), đau đầu, buồn nôn, nôn, sốt, viêm,…

Tác dụng phụ hiếm gặp khi dùng thuốc Cefepime Kabi 1g: 

Mất bạch cầu hạt, phản vệ, dị cảm, loạn thị, ù tai, hạ áp, giãn mạch, đau bụng, táo bón, đau khớp,…

Không rõ:

Thiếu máu bất sản, bệnh não, suy thận…

Xử lý khi quá liều

Trong trường hợp quá liều đáng kể, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, có thể loại Cefepim bằng lọc máu (không dùng lọc máu màng bụng).

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Cefepime Kabi 1g

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Cefepime Kabi 1g

Điều kiện bảo quản

Thuốc Cefepime Kabi 1g nên được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng

Thời gian bảo quản

  • Dung dịch Cefepim đã pha phải được sử dụng ngay.
  • Dung dịch đã pha ổn định trong 2 giờ ở 25°C.

Thông tin mua thuốc Cefepime Kabi 1g

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Cefepime Kabi 1g.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drug Bank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cefepime Kabi 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cefepime Kabi 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here