Thuốc Cefjidim 2g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
101

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Cefjidim 2g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Cefjidim 2g là gì?

Thuốc Cefjidim 2g thuộc loại thuốc kê đơn – ETC, dùng để điều trị chỉ dùng Ceftazidim trong những nhiễm khuẩn rất nặng, đã điều trị bằng kháng sinh thông thường nhưng không cải thiện. Những trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuân Gram âm như:

  • .
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn trong bệnh nhày nhớt.
  • .
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm bao gồm nhiễm khuẩn bỏng và vết thương.
  • Những trường hợp nhiễm khuẩn kể trên đã xác định hoặc nghỉ ngờ do Pseudomonas hoặc Staphylococcus như viêm màng não do Pseudomonas, nhiễm khuẩn ở người bị giảm bạch cầu trung tính, cần phải phối hợp Ceftazidim với kháng sinh khác.

Tên biệt dược

Cefjidim 2g

Dạng trình bày

Thuốc Cefjidim 2g được bào chế dưới dạng bột pha tiêm

Quy cách đóng gói

Thuốc Cefjidim 2g được đóng gói theo dạng: Hộp 1 lọ

Phân loại

Thuốc Cefjidim 2g thuộc loại thuốc kê đơn – ETC

Số đăng ký

VD-18944-13

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng thuốc Cefjidim 2g trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Cefjidim 2g được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Euvipharm

Địa chỉ: ấp Bình Tiền 2, xã Đức Hoà hạ, Đức Hoà, Long An Việt Nam

Thành phần của thuốc Cefjidim 2g

Mỗi lọ chứa:

  • Ceftazidim ……………………………………………… 2g

(Dưới dạng Ceftazidim Pentahydrat)

  • Tá dược: Natri Carbonat

Công dụng của Cefjidim 2g trong việc điều trị bệnh

Thuốc Cefjidim 2g dùng để điều trị chỉ dùng Ceftazidim trong những nhiễm khuẩn rất nặng, đã điều trị bằng kháng sinh thông thường nhưng không cải thiện. Những trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuân Gram âm như:

  • Nhiễm khuẩn huyết.
  • Viêm màng não.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn trong bệnh nhày nhớt.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp.
  • Nhiễm khuân phụ khoa.
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm bao gồm nhiễm khuẩn bỏng và vết thương.
  • Những trường hợp nhiễm khuẩn kể trên đã xác định hoặc nghỉ ngờ do Pseudomonas hoặc Staphylococcus như viêm màng não do Pseudomonas, nhiễm khuẩn ở người bị giảm bạch cầu trung tính, cần phải phối hợp Ceftazidim với kháng sinh khác.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Cefjidim 2g

Cách sử dụng

Ceftazidim được dùng tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 – 5 phút, hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.

Dung dịch tiêm bắp: Pha thuốc trong nước cất pha tiêm, hoặc dung dịch tiêm Lidocain Hydroclorid 0,5% hay 1%, với nồng độ khoảng 250 mg/ml.

Dung dịch tiêm tĩnh mạch: Pha thuốc trong nước cất pha tiêm, dung dịch NaCl 0,9%, hoặc Dextrose 5%, với nồng độ khoảng 100 mg/ml.

Dung dịch tiêm truyền: Pha thuốc trong các dung dịch NaCl 0,9%, hoặc dextrose 5% với nồng độ 10 – 20 mg/ml (1 – 2 g thuốc trong 100 ml dung dịch).

Đối tượng sử dụng

Thuốc chỉ được sử dụng khi có sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.

Liều dùng

Người lớn:

Liều thường dùng: tiêm bắp sâu hoặc tĩnh mạch 1 g mỗi 8- 12 giờ.

Viêm mang não do vi khuẩn Gram âm và các bệnh suy giảm miễn dịch: 2 g mỗi 8 giờ.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 500 mg mỗi 12 giờ.

Người cao tuổi trên 70 tuổi:

Liều 24 giờ cần giảm xuống còn 1/2 liều của người bình thường, tối đa 3 g/ngày.

Trẻ em và trẻ nhỏ:

  • Trẻ em trên 2 tháng tuổi: liều thường dùng 30- 100 mg/kg/ngày chia làm 2 – 3 lần (cách nhau 8 hoặc 12 giờ). Có thể tăng liều tới 150 mg/kg/ngày (tối đa 6 g/ngày) chia 3 lần cho các bệnh rất nặng.
  • Trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 2 thang tuổi: liều thường dùng là 25-60 mg/kg/ngày chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ (ở trẻ sơ sinh, nửa đời của Ceftazidim có thể gấp 3 – 4 lần so với người lớn)
  • Trường trường hợp viêm màng não ở trẻ nhỏ trên 8 ngày tuổi: liều thường dùng là 50 mg/kg mỗi 12 giờ.

Với người bệnh bị nghỉ là có suy thận, có thể chia liều đầu tiên thường là 1 g sau đó thay đổi liều tùy thuộc vào độ thanh thải Creatinin như sau:

  • Độ thanh thải (ml/phút): 50-31 ; Creatinin huyết tương (micromol/lít): 150-200; liều duy trì: 1g cứ 12 giờ 1 lần.
  • Độ thanh thải (ml/phút): 30-16 ; Creatinin huyết tương (micromol/lít): 200-350; liều duy trì: 1g cứ 24 giờ 1 lần.
  • Độ thanh thải (ml/phút): 15-6 ; Creatinin huyết tương (micromol/lít): 350-500; liều duy trì: 0,5 g cứ 24 giờ 1 lần.
  • Độ thanh thải (ml/phút): <5 ; Creatinin huyết tương (micromol/lít): > 500; liều duy trì: 0,5g cứ 48 giờ 1 lần.

Liều gợi ý ở trên có thể tăng 50%, nếu lâm sàng yêu cầu như ở bệnh nhầy nhớt.

Người bệnh đang thẩm tách máu, có thể cho thêm 1 g vào cuối mỗi lần thẩm tách.

Người bệnh đang lọc máu động tĩnh mạch liên tục, dùng liều 1 g/ngày, dùng 1 lần hoặc chia nhiều lần.

Người bệnh đang thâm tách màng bụng, dùng liều bắt đầu 1 g, sau đó liều 500 mg cách nhau 24 giờ.

Chú ý:

  • Nên dùng Ceftazidim ít nhất 2 ngày sau khi hết các triệu chứng nhiễm khuẩn, nhưng cần kéo dài hơn khi nhiễm khuẩn có biến chứng.
  • Với dung dịch Natri Bicarbonat: Làm giảm tác dụng thuốc. Không pha Ceftazidim vào dung dịch có pH trên 7,5 (không được pha thuốc vào dung dịch Natri Bicarbinat).
  • Phối hợp với Vancomycin phải dùng riêng vì gây kết tủa.
  • Không pha lẫn Ceftazidim với các Aminoglycosid (Gentamicin, Streptomycin), hoặc Metronidazol.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Cefjidim 2g

Chống chỉ định

Mẫn cảm với các kháng sinh Cephalosporin hoặc Penicilin.

Tác dụng phụ thuốc Cefjidim 2g

Thường gặp nhất là

Phản ứng tại chỗ sau khi tiêm tinh mạch, dị ứng và phản ứng đường tiêu hóa.

Tại chỗ: kích ứng tại chỗ, viêm tắc tĩnh mạch.

Da: ngứa, ban dát sần, ngoại ban.

Ít gặp:

  • Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, sốt, phù Quincke, phần ứng phản vệ
  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng Lympho bào, phản ứng Coombs dương tính.
  • Thần kinh: Loạn cảm, loạn vị giác. Ở người bệnh suy thận điều trị không đúng liều có thể co giật, bệnh não, run, kích thích thần kinh- cơ.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.

Hiếm gặp:

  • Máu: mắt bạch cầu hạt, thiếu máu huyết tán
  • Tiêu hóa: viêm đại tràng màng giả.
  • Da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Steven — Johnson, hoại tử da nhiễm độc.
  • Gan: Tăng Transaminase, tăng Phosphatase kiềm.
  • Tiết niệu sinh dục: giảm tốc độ lọc tiểu cầu thận, tăng Urê và Creatinin huyết tương.
  • Có nguy cơ bội nhiễm với Emerococci và Candida.

Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều Cefjidim 2g

– Đã gặp ở một số người bệnh suy thận. Phản ứng bao gồm co giật, bệnh lý não, run rẩy, dễ bị kích thích thần kinh cơ. Cần phải theo dõi cẩn thận trường hợp người bệnh bị quá liều cấp và có điểu trị hỗ trợ. Khi suy thận, có thể cho thẩm tách máu hoặc màng bụng để loại trừ thuốc nhanh.

Cách xử lý khi quên liều Cefjidim 2g

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Cefjidim 2g

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Cefjidim 2g nên bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản thuốc Cefjidim 2g trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Cefjidim 2g

Hiện nay, thuốc đã có bán tại các trung tâm y tế, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của bộ Y tế trên toàn quốc. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com 

Giá bán

Giá bán của thuốc có thể thay đổi trên thị trường. Bạn vui lòng đến trực tiếp các nhà thuốc để cập nhật chính xác giá của loại thuốc Cefjidim 2g vào thời điểm hiện tại.

Thông tin tham khảo thêm

Các đặc tính dược lực học

Xem thêm thông tin tại Drugbank

Các đặc tính dược động học

Xem thêm thông tin tại Drugbank

Thận trọng với thuốc Cefjidim 2g

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng Ceftazidim, phải điều tra kỹ vẻ tiền sử dị ứng của người bệnh với Cephalosporin, Penicilin hoặc thuốc khác.
  • Có phản ứng chéo giữa penicilin với cephalosporin.
  • Tuy thuốc không độc với thận nhưng phải thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc độc với thận.
  • Một số chủng Enterobacter lúc đầu nhạy cảm với Ceftazidim có thể kháng thuốc dần trong quá trình điều trị với Ceftazidim và các Cephalosporin khác
  • Ceftazidim có thể làm giảm thời gian prothrombin. Can theo dõi thời gian Prothrombin ở người suy thận, gan, suy dinh dưỡng và nếu cần phải cho vitamin K.
  • Nên giảm liều hàng ngày khi dùng cho người bệnh suy thận.
  • Thận trọng khi kê đơn Ceftazidim cho những người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt bệnh lỵ

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

  • Cephalosporin được coi là an toàn trong thai kỳ. (Tuy nhiên vẫn chưa có những nghiên cứu thỏa đáng và được kiểm tra chặt chẽ trên người mang thai, nên chỉ dùng thuốc cho người mang thai khi thật cần thiết).
  • Thuốc bài tiết qua sữa, ảnh hưởng cho trẻ còn bú nên phải cân nhắc khi dùng thuốc cho người đang cho con bú.

Tác dụng đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Thuốc không gây buồn ngủ nên không có lời khuyên cho những người lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác với thuốc Cefjidim 2g

– Cloramphenicol đối kháng In Vitro với Ceftazidimi, nên tránh phối hợp khi cần tác dụng diệt khuẩn.

– Với Aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu mạnh như Furosemid, Ceftazidim gây độc cho thận, nên cần giám sát chức năng thận khi điều trị liều cao kéo dài.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cefjidim 2g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cefjidim 2g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here