Thuốc Cefobamid – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ

0
85

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Cefobamid – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Cefobamid là gì?

Thuốc Cefobamid là thuốc ETC dùng điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm và các vi khuẩn đã kháng các kháng sinh Beta-Lactam khác.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Cefobamid.

Dạng trình bày

Thuốc Cefobamid được bào chế thành dạng thuốc bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 1 lọ (loại dung tích 20 ml).

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

VD-25207-16

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Minh Dân

Địa chỉ: Lô N8, đường N5, KCN Hoà Xá, xã Mỹ Xá, TP Nam Định, Tỉnh Nam Định, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Cefobamid

Thuốc có chứa thành phần chính là Cefoperazon (dưới dạng Cefoperazon Natri) – 1g

Công dụng của Cefobamid trong việc điều trị bệnh

Cefobamid được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm và các vi khuẩn đã kháng các kháng sinh Beta-Lactam khác. Bao gồm:

  • Nhiễm khuẩn đường mật, đường hô hấp trên và dưới da và mô mềm, xương khớp, thận và đường tiết niệu.
  • và nhiễm khuẩn sản phụ khoa.
  • và các nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
  • .

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

– Cefobamid dùng tiêm bắp sâu hoặc tiêm truyền gián đoạn (khoảng 15 – 30 phút) hoặc liên tục. Có thể tiêm tĩnh mạch trực tiếp chậm trong vòng 3 – 5 phút, nhưng không nên tiêm tĩnh mạch, trực tiếp nhanh.

– Khi hòa tan Cefoperazon ở nồng độ vượt quá 333 mg/ml, cần phải lắc mạnh và lâu, độ tan tối đa xấp xỉ 475 mg/ml.

– Tiêm bắp sâu ở những khối cơ lớn như cơ mông to hoặc vùng đùi trước. Pha 1 g thuốc với 3 ml nước cất. Có thể pha trước với 3 ml nước cất, lắc để bột tan hết, sau đó thêm 1 ml dung dịch Lidocain 2% và lắc đều.

– Truyền tĩnh mạch gián đoạn: Pha 1 g thuốc vào 5 ml một trong các loại dịch truyền sau: Natri Clorid 0,9%, Dextrose 5% hoặc 10%, Normosol R, nước cất, Dextrose 5% và Natri Clorid 0,9%, Dextrose 5% và Natri Clorid 0,2%.

Sau đó pha loãng vào 20 – 100 ml một trong các loại dịch truyền sau: Dextrose 5%, dextrose 10%, Dextrose 5% và Ringer Lactat, Natri Clorid 0,9%, Dextrose 5% và Natri Clorid 0,9%, Dextrose 5% và Natri Corid 0,2%, Normosol R 5%. Nếu dùng nước cất thì không quá 20 ml. Khi truyền liên tục, pha loãng 1 g thuốc trong 5 ml nước cất, sau đó thêm vào dịch truyền thích hợp.

Đối tượng sử dụng

Thuốc sử dụng được cho người lớn và trẻ em.

Liều dùng 

Cefobamid có liều đề nghị như sau:

  • Người lớn: Đối với các nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình, liều thường dùng là 1 – 2 g, cứ 12 giờ một lần. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, có thể tăng liều lên đến 12 g mỗi ngày, chia làm 2 đến 4 lần.
  • Người bệnh suy thận có thể sử dụng Cefoperazon với liều thường dùng mà không cần điều chỉnh liều lượng. Nếu có dấu hiệu tích luỹ thuốc, phải giảm liều cho phù hợp.
  • Bệnh nhân suy gan: Liều dùng cho bệnh nhân suy gan hoặc tắc mật không quá 4 g/24 giờ hoặc liều dùng cho những người bị cả suy gan và suy thận là 1 g tới 2 g/24 giờ, nêu dùng liều cao hơn, phải theo dõi nồng độ Cefpoperazon trong huyết tương.
  • Liệu trình Cefoperazon trong điều trị các nhiễm khuẩn do Streptococcus tan huyết Beta nhóm A phải tiếp tục trong ít nhất 10 ngày để giúp ngăn chặn chống thấp khớp cấp hoặc viêm cầu thận.
  • Với người bệnh đang điều trị thẩm phân máu, cần có phác đồ cho liều sau thẩm phân.
  • Trẻ em: Mặc dù tính an toan của Cefoperazon ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác định dứt khoát, thuốc đã được dùng tiêm tĩnh mạch cho trẻ sơ sinh và trẻ em với liều 25 – 100 mg/kg thể trọng, cứ 12 giờ một lần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Cefobamid

Chống chỉ định

Cefobamid chống chỉ định cho:

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Dị ứng với bất cứ Cephalosporin nào.
  • Tiền sử dị ứng nặng với bất kỳ Beta Lactam nào.

Tác dụng phụ

– Cũng như các thuốc khác, Cefobamid vẫn có một số tác dụng ngoại ý muốn như:

  • Thường gặp: Tiêu chảy, ban da dạng sần, tăng bạch cầu ưa Eosin tạm thời, thử nghiệm Coombs dương tính.
  • Ít gặp: Giảm bạch cầu trung tính có hồi phục, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, sốt, mề đay, ngứa, đau tạm thời tại chỗ tiên bắp, viêm tĩnh mạch tại nơi tiêm truyền.
  • Hiếm gặp: Co giật (với liều cao và suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng bồn chồn; giảm Prothrombin huyết, buồn nôn, nôn, viêm đại tràng màng giả, ban đỏ đa dạng, , vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, tăng ALT, nhiễm độc thận có tăng tạm thời Urê huyết/Creatinin, viêm thận kẽ, đau khớp, bệnh huyết thanh, nấm Candida. Sốc phản vệ và các phản ứng quá mẫn.

– Thông báo cho bác sĩ và ngưng dùng thuốc khi có bất kỳ một phản ứng dị ứng nào xảy ra.

Thận trọng khi dùng thuốc

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

– Chỉ dùng Cefobamid này cho người mang thai khi thật cần thiết,

– Cefoperazon trong thuốc bài tiết vào sữa mẹ ở nồng độ thấp. Nồng độ này không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Cefobamid có thể gây tác dụng không mong muốn là co giật, đau đầu nên cần thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Xử lý quá liều

– Triệu chứng quá liều Cefobamid có thể xảy ra là tăng kích thích thần kinh cơ, co giật đặc biệt ở người bệnh suy thận.

– Xử trí quá liều cần cân nhắc đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường của người bệnh.

  • Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch.
  • Nếu người bệnh phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc, có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng.
  • Thẩm phân máu có thể có tác dụng giúp thải loại thuốc khỏi máu, ngoài ra phần lớn các biện pháp là điều trị hỗ trợ hoặc chữa triệu chứng.

Cách xử lý quên liều

Bạn nên dùng liều bị quên ngay lúc nhớ ra. Nếu liều đó gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều bị quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng thời gian quy định. Không dùng 2 liều cùng lúc.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Cefobamid nên được bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

– Cefobamid có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Cefobamid vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cefobamid – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cefobamid – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here