Thuốc Cefoflam 200 – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ

0
74

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Cefoflam 200 – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Cefoflam 200 là gì?

Thuốc Cefoflam 200 là thuốc ETC dùng điều trị một số nhiễm khuẩn chỉ định.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Cefoflam 200.

Dạng trình bày

Thuốc Cefoflam 200 được bào chế thành dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 1 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

VN-17942-14

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Flamingo Pharmaceuticals Ltd.

Địa chỉ: R-662, TTC Industrial Area, MIDC, Rabale, Navi Mumbai Thane 400 701, Maharashtra Stare, Ấn Độ.

Thành phần của thuốc Cefoflam 200

Thuốc có chứa thành phần chính là Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim Proxetil) – 200mg

Cùng một số tá dược khác như Croscarmellos Natri, Maiz Starch, Polysorbat 80 ( Tween 80 ), Isopropyl Alcohol, Croscarmellos Natri, Microcrystallin Cellulos (PH 102), Magnesi Stearat, Instacoat IC-S-1198 Dark Red, Isopropyl Alcohol, Methylen Chlorid.

Công dụng của Cefoflam 200 trong việc điều trị bệnh

Cefoflam 200 được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn như:

  • Các bệnh từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, cấp tính mắc phải ở cộng đồng.
  • Đợt kịch phát cấp tính của mạn.
  • Các nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên (thí dụ đau họng,).
  • cấp.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa, chưa có biến chứng cấp, chưa biến chứng,ở nội mạc cổ tử cung hoặc hậu môn -trực tràng của phụ nữ và bệnh lậu ở niệu đạo của phụ nữ và nam giới.
  • Nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng ở da và các tổ chức da.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Cefoflam 200 dùng đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc sử dụng được cho người lớn và trẻ em.

Liều dùng 

Cefoflam 200 có liều đề nghị như sau:

Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi

– Để điều trị đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cấp tính thể nhẹ đến vừa mắc phải của cộng đồng, liều thường dùng của là 200mg/lần, cứ 12 giờ một lần, trong 10 hoặc 14 ngày tương ứng.

– Đối với viêm họng và/ hoặc viêm Amidan thể nhẹ đến vừa hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ hoặc vừa chưa biến chứng liều Cefpodoxim là 100 mg mỗi 12 giờ, trong 5 – 10 ngày hoặc 7 ngày tương ứng.

– Đối với các nhiễm khuẩn da và các tổ chức da thể nhẹ và vừa chưa biến chứng, liều thường dùng là 400 mg mỗi 12 giờ, trong 7 – 14 ngày.

– Để điều trị bệnh lậu niệu đạo chưa biến chứng ở nam, nữ và các bệnh lậu hậu môn trực tràng và nội mạc cổ tử cung ở phụ nữ: Dùng một liều duy nhất 200 mg Cefpodoxim, tiếp theo là điều trị bằng Doxycyclin uống để để phòng có cả nhiễm Chlamydia.

Trẻ em

– Để điều trị viêm tai giữa cấp ở trẻ em từ 5 tháng đến 12 năm tuổi, dùng liều 5 mg/kg (tối đa 200 mg) Cefpodoxim mỗi 12 giờ, hoặc 10 mg/kg (tối đa 400 mg) ngày một lần, trong 10 ngày.

– Để điều trị viêm phế quản/viêm Amidan thể nhẹ và vừa ở trẻ em 5 tháng đến 12 tuổi, liều thường dùng là 5 mg/kg (tối đa 100 mg) mỗi 12 giờ, trong 5 – 10 ngày.

– Để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn khác cho trẻ dưới 15 ngày tuổi: không nên dùng:

  • Từ 15 ngày đến 6 tháng: 8 mg/kg/ngày, chia 2 lần;
  • Từ 6 tháng đến 2 năm: 40 mg/lần, ngày 2 lần;
  • Từ 3 tuổi đến 8 tuổi: 80 mg/lần, ngày 2 lần;
  • Trên 9 tuổi: 100 mg/lần, ngày 2 lần.

Người suy thận

Phải giảm tùy theo mức độ suy thận. Đối với người bệnh có độ thanh thải Creatinin ít hơn 30 ml/phút, và không thẩm tách máu, liều thường dùng, cho cách nhau cứ 24 giờ một lần. Người bệnh đang thẩm tách máu, uống liều thường dùng 3 lần/tuần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Cefoflam 200

Chống chỉ định

Cefoflam 200 chống chỉ định cho:

  • Người bệnh bị dị ứng với các Cephalosporin và người bị rối loạn chuyển hóa Porphyrin.

Tác dụng phụ

– Cũng như các thuốc khác, Cefoflam 200 vẫn có một số tác dụng ngoại ý muốn như:

Thường gặp: 

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.
  • Chung: Đau đầu.
  • Phản ứng dị ứng: Phát ban, nổi mề đay, ngứa.

Ít gặp: 

  • Phản ứng dị ứng: Phản ứng như bệnh huyết thanh với phát ban, sốt và đau khớp và phản ứng phản vệ.
  • Da: Ban đỏ đa dạng.
  • Gan: Rối loạn enzym gan, viêm gan và vàng da ứ mật tạm thời.

Hiếm gặp: 

  • Máu: Tăng bạch cầu ưa Eosin, rối loạn về máu.
  • Thận: Viêm thận kẽ có hồi phục.
  • Thần kinh trung ương: Tăng hoạt động, bị kích động, khó ngủ, lú lẫn, tăng trương lực và chóng mặt, hoa mắt.

– Thông báo cho bác sĩ và ngưng dùng thuốc khi có bất kỳ một phản ứng dị ứng nào xảy ra.

Thận trọng khi dùng thuốc

Thận trọng chung

– Trước khi điều trị bằng Cefpodoxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với Cephalosporin, Penicillin hoặc thuốc khác.

– Cần sử dụng thận trọng đối với những người mẫn cảm với Penicillin, thiểu năng thận và người có thai hoặc đang cho con bú.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

– Cefoflam 200 dùng an toàn cho phụ nữ mang thai.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Cefoflam 200 không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Xử lý quá liều

– Triệu chứng quá liều Cefoflam 200 có thể xảy ra là buồn nôn, nôn, đau thượng vị và đi tiêu chảy.

– Xử trí: Thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc có thể giúp loại bỏ Cefpodoxim ra khỏi cơ thể, đặc biệt khi chức năng thận bị suy giảm.

Cách xử lý quên liều

Bạn nên dùng liều bị quên ngay lúc nhớ ra. Nếu liều đó gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều bị quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng thời gian quy định. Không dùng 2 liều cùng lúc.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Cefoflam 200 nên được bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Cefoflam 200 có hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Cefoflam 200 vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cefoflam 200 – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cefoflam 200 – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here