Thuốc Cefoperazon 2g : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
60

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Cefoperazon 2g : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Cefoperazon 2g là gì?

Thuốc Cefoperazon 2g được sử dụng tương tự như Ceftazidim trong điều trị các nhiễm khuẩn nhạy cảm, đặc biệt trong nhiễm Pseudomonas spp.

Tên biệt dược

Cefoperazon 2g.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc Cefoperazon 2g được đóng gói dưới dạng hộp 10 lọ.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VD-28492-17.

Thời hạn sử dụng thuốc Cefoperazon 2g

Sử dụng thuốc trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty TNHH Dược phẩm Glomed – Việt Nam.

Thành phần thuốc Cefoperazon 2g

Mỗi lọ chứa Cefoperazon – 2 g (dưới dạng bột vô khuẩn Cefoperazon Natri).

Công dụng của thuốc Cefoperazon 2g trong việc điều trị bệnh

– Cefoperazon được trong điều trị các nhiễm khuẩn nhạy cảm, đặc biệt trong nhiễm Pseudomonas spp. Tuy nhiên, thuốc không được khuyến cáo dùng trong điều trị viêm màng não do thấm vào dịch não tủy ít.

– Cefoperazon được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn sau:

  • .
  • trên và dưới.
  • .
  • Nhiễm khuẩn xương khớp.
  • và đường tiết niệu.
  • Viêm vùng chậu và nhiễm khuẩn sản phụ khoa.
  • Viêm phúc mạc và .
  • .
  • .

Hướng dẫn sử dụng thuốc Cefoperazon 2g

Cách sử dụng

Cefoperazon được sử dụng ở dạng muối Natri tiêm bắp sâu hoặc tiêm truyền tĩnh mạch gián đoạn hoặc liên tục.

Đường tĩnh mạch

– Có thể pha khởi đầu 2 g Cefoperazon với 10 ml bất cứ dung dịch truyền tĩnh mạch tương hợp, ví dụ:

  • Dextrose 5%.
  • Dextrose 10%.
  • Dextrose 5% và Natri Clorid 0,9%.
  • Natri Clorid 0,9%.
  • Normosol M và Dextrose 5%.
  • Dextrose 5% và Natri Clorid 0,2%.
  • Normosol R.
  • Nước vô khuẩn pha tiêm.

– Toàn bộ số lượng đã pha khởi đầu tiếp tục được pha loãng hơn nữa bằng một trong những dung dịch truyền tĩnh mạch sau đây:

  • Dextrose 5%.
  • Dextrose 10%.
  • Dextrose 5% và Lactated Ringer.
  • Lactated Ringer.
  • Natri Clorid 0,9%.
  • Dextrose 5% và Natri Clorid 0,9%.
  • Normosol M và Dextrose 5%.
  • Normosol R.
  • Dextrose 5% và Natri Clorid 0,2%.

– Khi truyền tĩnh mạch không liên tục, pha từ 20 ml tới 100 ml dung dịch thích hợp vào lọ 2 g Cefoperazon và truyền từ 15 phút tới 1 giờ. Nếu dùng với nước vô khuẩn pha tiêm, không pha quá 20 ml cho một lọ.

– Khi truyền tĩnh mạch liên tục, pha loãng 2 g Cefoperazon trong 10 ml nước vô khuẩn, sau đó thêm dung dịch thích hợp để truyền tĩnh mạch.

– Khi tiêm tĩnh mạch trực tiếp, liều Cefoperazon tối đa là 2 g/ngày ở người lớn và 50 mg/kg ở trẻ em, tiêm chậm tối thiểu từ 3 tới 5 phút.

Đường tiêm bắp

– Pha thuốc Cefoperazon 2g với nước vô khuẩn để tiêm bắp.

– Khi nồng độ pha từ 250 mg/ml trở lên, có thể dùng dung dịch Lidocain. Pha nước vô khuẩn và Lidocain Hydroclorid 2% để thành dung dịch Lidocain Hydroclorid 0,5%.

– Nên pha thuốc theo hai bước: Đầu tiên pha thuốc với nước vô khuẩn, rồi lắc đều để bột thuốc tan hết. Sau đó, thêm Lidocain 2% và lắc đều.

Bước 1: Thể tích nước vô khuẩn pha tiêm

Bước 2: Thể tích Lidocain Hydroclorid 2% Nồng độ Cefoperazon

3,8 ml

1,2 ml

333 mg/ml

5,4 ml 1,8 ml

250 mg/ml

– Tiêm bắp sâu ở những khối cơ lớn như cơ mông to hoặc vùng đùi trước.

Chú ý khi sử dụng: Không nên trộn lẫn Cefoperazon trong bơm tiêm với các kháng sinh Aminoglycosid.

Đối tượng sử dụng thuốc Cefoperazon 2g

Thuốc dành cho người lớn và trẻ em.

Liều dùng thuốc

Người lớn

– Đối với các nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình, liều thường dùng là 1 – 2 g, mỗi 12 giờ một lần.

– Đối với các nhiễm khuẩn nặng, có thể dùng đến 12g/24 giờ, chia làm 2 – 4 phân liều. Đã dùng tới liều 16 g/ngày bằng đường tiêm truyền liên tục cho những bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

– Nói chung, liều thuốc Cefoperazon 2g dùng cho những người bệnh bị bệnh gan hoặc tắc mật không được quá 4 g/24 giờ, hoặc liều dùng cho những người bệnh bị suy cả gan và thận là 1 g – 2 g/24 giờ; nếu dùng liều cao hơn, phải theo dõi nồng độ Cefoperazon trong huyết tương.

– Người bệnh suy thận có thể sử dụng Cefoperazon 2g với liều thường dùng mà không cần điều chỉnh liều lượng vì thuốc thải trừ chính qua đường mật. Nếu có dấu hiệu tích lũy thuốc, phải giảm liều cho phù hợp.

– Liệu trình Cefoperazon trong điều trị các nhiễm khuẩn do Streptococcus tan huyết beta nhóm A phải tiếp tục trong ít nhất 10 ngày để giúp ngăn chặn thấp khớp cấp hoặc viêm cầu thận.

– Đối với người đang điều trị thẩm tách máu, có thể phải điều chỉnh cho liều Cefoperazon sau thẩm tách máu vì Cefoperazon bị loại bỏ một phần trong khi thẩm phân máu.

Trẻ em

– Mặc dù tính an toàn và hiệu lực của Cefoperazon 2g ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác định, thuốc đã được khuyến cáo dùng tiêm tĩnh mạch cho trẻ em với liều 25 – 100 mg/kg, cứ 12 giờ một lần.

– Trẻ sơ sinh với liều 50 mg/kg cách 12 giờ một lần.

– Trẻ nhỏ sử dụng liều 25 – 50 mg/kg cách 6 – 12 giờ một lần.

– Liều tối đa là 400 mg/kg/ngày, không vượt quá 6 g/ngày.

– Do tính chất độc của Benzyl Alcol đối với sơ sinh, không được tiêm bắp cho trẻ sơ sinh thuốc pha với dung dịch chứa Benzyl Alcol (chất kiềm khuẩn).

Lưu ý đối với người dùng thuốc Cefoperazon 2g

Chống chỉ định

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin và Penicilin hoặc với bất kì thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ của thuốc Cefoperazon 2g

Thường gặp (ADR > 1/100)

– Tiêu hóa: Tiêu chảy.

– Da: Ban da dạng sần.

Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)

– Toàn thân: Sốt.

– Máu: Giảm bạch cầu trung tính có hồi phục, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu.

– Da: Mày đay, ngứa.

– Tại chỗ: Đau tạm thời tại chỗ tiêm bắp, viêm tĩnh mạch tại nơi tiêm truyền.

Hiếm gặp (ADR < 1/1000)

– Thần kinh trung ương: Co giật, đau đầu, tình trạng bồn chồn.

– Máu: Giảm Prothrombin huyết.

– Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, viêm đại tràng màng giả.

– Da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson.

– Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT.

– Thận: Nhiễm độc thận, viêm thận kẽ.

– Cơ – xương: Đau khớp.

– Khác: Bệnh huyết thanh, bệnh nấm Candida.

*Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*.

Xử lý khi quá liều thuốc Cefoperazon 2g

– Triệu chứng: Các triệu chứng quá liều có thể gồm phảnứng tăng kích thích thần kinh cơ và gây ra cơn co giật, nhất là ở người suy thận.

– Xử trí:

  • Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Nếu xuất hiện các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc. Có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng.
  • Thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc có thể làm giảm nồng độ Cefoperazon trong huyết thanh, nhưng phần lớn việc điều trị quá liều là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều thuốc Cefoperazon 2g

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Cefoperazon 2g

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ không quá 30°.

– Dung dịch đã pha nên dùng ngay hoặc phải bảo quản trong tủ lạnh (2°C-8°C) không quá 12 giờ nếu cần.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Cefoperazon 2g

Nơi bán thuốc

Có thể tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng thuốc cũng như sức khỏe bản thân.

Giá bán thuốc

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Nội dung tham khảo thuốc Cefoperazon 2g

Dược lực học

– Cefoperazon là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ thứ 3, có tác dụng kháng khuẩn tương tự Ceftazidim.

– Cefoperazon có tác động diệt khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.

– Cefoperazon rất vững bền đối với sự thủy giải bởi hầu hết các beta – lactamase được tạo thành ở hầu hết các vi khuẩn Gram âm.

– Hoạt tính của Cefoperazon, đặc biệt là đối với các chủng Enterobacteriaceae và Bacteroides tăng lên với sự hiện diện của chất ức chế beta- lactamase Sulbactam nhưng Ps. Aeruginosa kháng thuốc thì không nhạy cảm với sự kết hợp này.

Dược động học

– Cefoperazon 2g được sử dụng bằng đường tiêm dưới dạng muối Natri.

– Sau khi tiêm bắp các liều 1 g hoặc 2 ,8 Cefoperazon, nồng độ đỉnh huyết tương tương ứng là 65 và 97 microgam/ml đạt được sau 1 đến 2 giờ.

– Nửa đời của Cefoperazon trong huyết tương là khoảng 2 giờ, nhưng kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và ở người bệnh bị bệnh gan hoặc đường mật.

– Cefoperazon gắn kết với protein huyết tương từ 82 đến 93%, tùy theo nồng độ.

-Cefoperazon phân bố rộng khắp trong các mô và dịch của cơ thể, nhưng thường kém thâm nhập vào dịch não tủy. Thể tích phân bố biểu kiến của Cefoperazon ở người lớn khoảng 10 – 13 lí kg, và ở trẻ sơ sinh khoảng 0,5 lít/ kg.

– Cefoperazon qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ ở nồng độ thấp.

– Cefoperazon thải trừ chủ yếu ở mật và nhanh chóng đạt được nồng độ cao trong mật. Cefoperazon thải trừ trong nước tiêu chủ yếu qua lọc cầu thận.

– Cefoperazon A là sản phẩm phân hủy ít có tác dụng hơn Cefoperazon và được tìm thấy rất ít in vivo.

Thận trọng

– Trước khi bắt đầu điều trị bằng Cefoperazon 2g, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với Cephalosporin, Penicilin hoặc thuốc khác.

– Phản ứng chéo quá mẫn (bao gồm sốc phản vệ) đã thấy xảy ra trong số các người bệnh dị ứng với kháng sinh nhóm beta-lactam, nên dùng Cefoperazon phải thận trọng, theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng sốc phản vệ trong lần dùng thuốc đầu tiên và sẵn sàng mọi thứ để điều trị sốc phản vệ nếu người bệnh trước đây đã dị ứng với Penicillin. Tuy nhiên, với Cefoperazon, phản ứng quá mẫn chéo với Penicillin có tỷ lệ thấp.

– Sử dụng Cefoperazon dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh cần thận. Nếu bị bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc.

– Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng.

– Nên cẩn thận khi sử dụng các kháng sinh Cephalosporin với liều cao cho bệnh nhân đang dùng đồng thời thuốc lợi tiểu mạnh như Furosemid, do sự kết hợp này bị nghi ngờ là gây ảnh hưởng có hại lên chức năng thận.

– Thận trọng khi dùng thuốc trên bệnh nhân bị bệnh gan hoặc tắc mật, bệnh nhân bị suy cả gan và thận.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

– Nghiên cứu về sinh sản trên chuột nhắt, chuột cống và khỉ không cho thấy tác hại đến bảo thai.

– Cephalosporin thường được xem là có thể sử dụng an toàn trong khi có thai. Tuy nhiên, vì chưa có đầy đủ các công trình nghiên cứu có kiểm soát chặt chẽ về dùng Cefoperazon trên Cefoperazon vào được nhau thai nên chỉ dùng thuốc này cho người mang thai nếu thật

Thời kỳ cho con bú:

– Cefoperazon 2g bài tiết vào sữa mẹ ở nồng độ thấp (vào khoảng 0.4 – 0.9 microgam/ml sau khi tiêm truyền liều 1 g).

– Những ảnh hưởng trên trẻ đang bú mẹ chưa được biết, xem như nồng độ thấp này không tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng cần thận trọng khi sử dụng Cefoperazon cho người đang cho con bú, đặc biệt chú ý trường hợp trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy

Cefoperazon 2g có thể gây co giật, đau đầu và tình trạng bồn chồn. Do đó, không nên điều khiển tàu xe và vận hành máy móc khi dùng thuốc này.

Hình ảnh tham khảo của thuốc Cefoperazon 2g

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cefoperazon 2g : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cefoperazon 2g : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here