Thuốc Cefoperazon Stada 1g : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
76

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Cefoperazon Stada 1g : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Cefoperazon Stada 1g là gì?

Thuốc Cefoperazon Stada 1g được chỉ định trong các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn Gram âm, Gram dương nhạy cảm và các vi khuẩn đã kháng các kháng sinh beta-lactam khác.

Tên biệt dược

Cefoperazon Stada 1g.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc Cefoperazon Stada 1g được đóng gói thành nhiều dạng:

– Hộp 1 lọ.

– Hộp 10 lọ.

– Hộp 1 lọ kèm 1 ống nước cất pha tiêm 5ml.

– Hộp 10 lọ kèm 10 ống nước cất pha tiêm 5ml.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VD-23203-15.

Thời hạn sử dụng thuốc Cefoperazon Stada 1g

Sử dụng thuốc trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần Pymepharco – Việt Nam.

Thành phần thuốc Cefoperazon Stada 1g

– Mỗi lọ bột pha tiêm chứa Cefoperazon Natri tương đương Cefoperazon – 1g.

– Mỗi ống nước cất pha tiêm 5 ml chứa Nước cất pha tiêm – 5ml.

Công dụng của thuốc Cefoperazon Stada 1g trong việc điều trị bệnh

Cefoperazon  Stada 1g được chỉ định trong các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn Gram âm, Gram dương nhạy cảm và các vi khuẩn đã kháng các kháng sinh beta – lactam khác.

Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

Viêm màng bụng, viêm túi mật, viêm ống mật, các nhiễm khuẩn khác trong ổ bụng.

– Nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn da và mô mềm.

– Nhiễm khuẩn xương khớp.

– Bệnh viêm khung chậu, viêm màng trong tử cung, lậu mủ và các nhiễm khuẩn khác ở đường sinh dục.

– Dự phòng nhiễm trùng hậu phẫu cho bệnh nhân phẫu thuật bụng, phụ khoa, tim mạch và chấn thương chính hình.

Lưu ý: Cần phải tiến hành làm kháng sinh đồ trước và trong khi điều trị.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Cefoperazon Stada 1g

Cách sử dụng

Cefoperazon Stada 1g được dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp. Không khuyến cáo dùng thuốc này theo đường tiêm tĩnh mạch, trực tiếp nhanh.

Tiêm bắp: Pha loãng theo 2 giai đoạn:

– Bước 1: Thêm nước cất pha tiêm vào trong lọ Cefoperazon Stada 1g, lắc đều cho đến khi bột thuốc tan hoàn toàn.

– Bước 2: Pha thêm Lidocain cần dùng và trộn lẫn nhau.

Kích cỡ lọ

Bước 1: Thể tích nước cất thu được Bước 2: Thể tích Lidocain 2% Thể tích thu được Nồng độ cuối cùng của Cefoperazon
Lọ 1g 2,8 ml

2,0 ml

1,0 ml

0,6 ml

4 ml

3 ml

250 mg/ml

333 mg/ml

Tiêm tĩnh mạch: Pha loãng tiêm tĩnh mạch tối thiểu 2,8 ml cho 1 g Cefoperazon (nên dùng 5 ml dung dịch tổng hợp cho 1 g Cefoperazon). Toàn bộ dung dịch mới pha sẽ được pha loãng thêm theo một trong 2 cách sau:

– Truyền tĩnh mạch ngắt quãng: Dung dịch Cefoperazon Stada 1g mới pha sẽ được pha loãng thêm trong 20 ml – 40 ml dung dịch pha loãng cho mỗi gam thuốc và truyền trong 15-30 phút.

– Truyền tĩnh mạch liên tục: Dùng Cefoperazon Stada 1g để truyền tĩnh mạch liên tục sau khi pha loãng để được nồng độ cuối cùng 2 – 25 mg Cefoperazon/ml.

Đối tượng sử dụng thuốc Cefoperazon Stada 1g

Thuốc dành cho người lớn và trẻ em.

Liều dùng thuốc

Người lớn

– Trong đa số các nhiễm khuẩn: 2 – 4 g/ngày, chia đều cứ 12 giờ một lần.

– Nhiễm khuẩn nặng: Có thể tăng liều 6 – 12 g/ngày, chia đều 2, 3 hoặc 4 lần.

– Viêm niệu đạo không phức tạp do viêm lậu cầu: Tiêm bắp liều duy nhất 500 mg.

Bệnh nhân suy thận

– Không cần điều chỉnh liều nếu chỉ dùng 2 – 4 g/ mỗi ngày.

– Bệnh nhân bị giảm tốc độ lọc cầu thận dưới 18 ml/phút hoặc Creatinine huyết thanh > 3,5 mg/dl, liều dùng tối đa là 4 g/ngày.

Bệnh nhân bị bệnh gan hoặc tắc mật

– Không dùng quá 4 g/ngày.

– Trường hợp suy cả gan và thận, liều dùng không quá 2 g/ngày, nếu dùng liều cao hơn phải theo dõi nồng độ thuốc trong máu.

Trẻ sơ sinh và trẻ em

Dùng liều 50 – 200 mg/kg/ngày cứ 12 giờ/lần.

Dự phòng trong phẫu thuật

– Dùng liều 1 -2 g tiêm tĩnh mạch trước khi bắt đầu phẫu thuật 30- 90 phút.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Cefoperazon Stada 1g

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định ở bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc hay kháng sinh nhóm Cephalosporin.

Tác dụng phụ của thuốc Cefoperazon Stada 1g

Thường gặp

– Tăng bạch cầu ưa eosin tạm thời.

– Thử nghiệm Coombs dương tính.

Tiêu chảy.

Ban da dạng sần.

Ít gặp

– Sốt.

– Giảm bạch cầu trung tính có hồi phục.

– Thiếu máu tan huyết.

– Giảm tiểu cầu.

Mày đay, ngứa.

– Đau thoáng qua tại chỗ tiêm bắp.

– Viêm tĩnh mạch tại chỗ tiêm truyền.

Hiếm gặp

– Đau đầu.

– Tình trạng bồn chồn, co giật (với liều cao và suy giảm chức năng thận).

– Giảm Prothrombin huyết.

Buồn nôn, nôn.

Viêm đại tràng giả mạc.

Ban đỏ đa dạng.

Hội chứng Steven-Johnson.

– Vàng da ứ mật.

– Tăng nhẹ AST, ALT, nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết Creatinin, viêm thận kẽ.

Đau khớp.

– Bệnh huyết thanh.

Bệnh nấm Candida.

*Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*.

Xử lý khi quá liều thuốc Cefoperazon Stada 1g

– Các triệu chứng quá liều bao gồm tăng kích thích thần kinh cơ, co giật đặc biệt ở người bệnh suy thận.

– Xử trí quá liều cần cân nhắc đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường của người bệnh. Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Thẩm phân máu có thể có tác dụng giúp thải loại thuốc khỏi máu, ngoài ra phần lớn các biện pháp là điều trị hỗ trợ hoặc chữa triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều thuốc Cefoperazon Stada 1g

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Cefoperazon Stada 1g

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ không quá 30°.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Cefoperazon Stada 1g

Nơi bán thuốc

Có thể tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng thuốc cũng như sức khỏe bản thân.

Giá bán thuốc

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Nội dung tham khảo thuốc Cefoperazon Stada 1g

Dược lực học

– Cefoperazon là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3, dùng đường tiêm, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế tổng hợp thành của tế bào vi khuẩn đang phát triển và phân chia.

– Cefoperazon rất vững bền trước các beta lactamase được tạo thành ở hầu hết các vi khuẩn gram âm, nên có hoạt tính mạnh trên phổ rộng của vi khuẩn gram âm, bao gồm các chủng N. gonorrhoeae tiết Penicillinase và hầu hết các dòng Enterobacteriaceae.

– Cefoperazon còn cho thấy có tác dụng trên các vi khuẩn gram dương như Staphylococcus Aureus, Staphy. Epidermidis, Streptococcus nhóm A, B và Streptococcus Viridans, Streptococcus Pneumoniae.

– Ngoài ra, còn có tác dụng trên một số vi khuẩn kỵ khí bao gồm Peptococcus, Peptostreptococcus, các chủng Clostridium, Bacteroides Fragilis, Bacteroides.

Dược động học

– Cefoperazon không hấp thu qua đường tiêu hóa nên phải dùng đường tiêm. Tiêm bắp các liều 1 g hoặc 2 g Cefoperazon, nồng độ đỉnh huyết tương tương ứng là 65 và 97 g/ml sau 1 đến 2 giờ. Tiêm tĩnh mạch, 15 đến 20 phút sau, nồng độ đỉnh huyết tương gấp 2- 3 lần nồng độ đỉnh huyết tương của tiêm bắp.

– Nửa đời của Cefoperazon trong huyết tương là khoảng 2 giờ, thời gian này kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và ở người bị bệnh gan hoặc đường mật. Cefoperazon gắn kết protein huyết tương từ 82 đến 93%, tùy theo nồng độ.

– Cefoperazon phân bố rộng khắp trong các mô và dịch của cơ thể.

– Cefoperazon thường kém thâm nhập vào dịch não tủy, nhưng khi màng não bị viêm thì nồng độ thâm nhập thay đổi. Cefoperazon qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ ở nồng độ thấp.

– Cefoperazon thải trừ chủ yếu qua mật (70% đến 75%) và nhanh chóng đạt được nồng độ cao trong mật. Cefoperazon thải trừ trong nước tiểu chủ yếu qua lọc cầu thận.

Tương tác

– Kiểm tra chức năng thận khi dùng chung với nhóm Aminoglycosid. Không được pha chung với Aminoglycosid vì hai loại này không tương hợp.

– Theo dõi thời gian Prothrombin khi dùng Heparin, Warfarin đồng thời với Cefoperazon.

– Xảy ra phản ứng kiểu Disulfiram khi dùng với rượu.

Thận trọng

– Trước khi dùng Cefoperazon, nên kiểm tra cẩn thận về tiền sử phản ứng quá mẫn với Cephalosporin, Penicillin hay những thuốc khác.

– Cần điều chỉnh liều và theo dõi nồng độ thuốc trong huyết tương ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận và gan cùng lúc.

– Theo dõi tình trạng thiếu vitamin khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy dinh dưỡng, kém hấp thu, nghiện rượu.

– Thận trọng dùng cho người bệnh đường ruột, đặc biệt viêm đại tràng vì viêm kết tràng giả mạc có thể xảy ra khi dùng thuốc.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Chưa có đầy đủ các công trình nghiên cứu trên phụ nữ có thai do đó chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú: Cefoperazon bài tiết qua sữa mẹ ở nồng độ thấp. Do đó cần thận khi dùng cho người mẹ cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy

Thông thường, thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp (hiếm gặp) thuốc có thể gây đau đầu. Do đó, khi gặp triệu chứng trên thì không nên lái xe và vận hành máy móc khi đang sử dụng thuốc.

Hình ảnh tham khảo của thuốc Cefoperazon Stada 1g

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cefoperazon Stada 1g : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cefoperazon Stada 1g : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here