Thuốc Cefoperazon VCP: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
77
Cefoperazon VCP

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Cefoperazon VCP: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Cefoperazon VCP là gì?

Thuốc Cefoperazon VCP là thuốc ETC, dùng trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn Gram âm, Gram dương nhạy cảm và các vi khuẩn đã kháng các kháng sinh Beta – Lactam khác.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký tên là Cefoperazon VCP.

Dạng trình bày

Thuốc Cefoperazon VCP được bào chế thuốc bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc Cefoperazon VCP được đóng gói theo hình thức:

  • Hộp 1 lọ
  • Hộp 10 lọ
  • Hộp 1 lọ + 1 ống nước cất pha tiêm 5 ml.

Phân loại

Thuốc Cefoperazon VCP là thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-17996-12.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Cefoperazon VCP có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Công ty Cổ phần Dược phẩm VCP.
  • Địa chỉ: xã Thanh Xuân – Sóc Sơn – Hà Nội Việt Nam.

Thành phần của thuốc Cefoperazon VCP

Thành phần chính: Cefoperazon 1 g.

Công dụng của thuốc Cefoperazon VCP trong việc điều trị bệnh

– Cefoperazon được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn Gram âm, Gram dương nhạy cảm và các vi khuẩn đã kháng các kháng sinh Beta – Lactam khác.

– Cefoperazon được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn sau:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
  • Nhiễm khuẩn xương khớp.
  • Viêm vùng chậu và nhiễm khuẩn sản phụ khoa.
  • Viêm phúc mạc và các nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
  • Nhiễm khuẩn huyết.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Cefoperazon VCP

Cách sử dụng

  • Thuốc Cefoperazon VCP được sử dụng qua đường tiêm bắp sâu hoặc tiêm truyền tĩnh mạch gián đoạn hoặc liên tục.
  • Mặc dù Cefoperazon đã được tiêm tĩnh mạch trực tiếp chậm trong vòng 3 – 5 phút, nhưng các nhà sản xuất không khuyến cáo dùng thuốc này theo đường tiêm tĩnh mạch, trực tiếp nhanh.
  • Khi hòa tan Cefoperazon ở nồng độ vượt quá 333 mg/ ml, cần phải lắc mạnh và lâu. Độ tan tối đa xấp xỉ 475 mg/ ml.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Người lớn: Đối với các nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình, liều thường dùng là 1 – 2 g, cứ 12 giờ một lần. Đối với các nhiễm khuẩn nặng, có thể dùng đến 12 g/ 24 giờ, chia làm 2 – 4 phần liều. Nói chung, liều dùng cho những người bị bệnh gan hoặc tắc mật không đựơc quá 4 g/ 24 giờ, hoặc liều dùng cho những người suy cả gan và thận là 2 g/ 24 giờ; nếu dùng liều cao hơn, phải theo dõi nồng độ Cefoperazon trong huyết tương.

Người bệnh suy thận: Có thể sử dụng Cefoperazon với liều dùng không cần điều chỉnh liều lượng. Nếu có dấu hiệu tích lũy thuốc, phải giảm liều cho phù hợp.

Liệu trình Cefoperazon trong điều trị các nhiễm khuẩn do Streptococcus tan huyết Beta nhóm A phải tiếp tục trong ít nhất 10 ngày để giúp ngăn chặn thấp khớp cấp hoặc viêm cầu thận.

Đối với người bệnh đang điều trị thẩm phân máu, cần có phác đồ cho liều sau thẩm phân máu.

Trẻ em: Mặc dù tính an toàn của Cefoperazon ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác định đứt khoát, thuốc đã được dùng tiêm tĩnh mạch cho trẻ sơ sinh và trẻ em với liều 25 – 100 mg/ kg, cứ 12 giờ một lần. Do tính chất độc của Benzyl Alcol đối với sơ sinh, không được tiêm bắp cho trẻ sơ sinh thuốc pha với dung dịch chứa Benzyl Alcol (chất kìm khuẩn).

Lưu ý đối với người sử dụng thuốc Cefoperazon VCP

Chống chỉ định

Cefoperazon chống chỉ định với người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin và Penicilin.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Máu: Tăng bạch cầu ưa Eosin tạm thời, thử nghiệm Coombs dương tính.
  • Tiêu hóa: Ỉa chảy.
  • Da: Ban da dạng sần.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Toàn thân: Sốt.
  • Máu: Giảm bạch cầu trung tính có hồi phục, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu.
  • Da: Mày đay, ngứa.
  • Tại chỗ: Đau tạm thời tại chỗ tiêm bắp, viêm tĩnh mạch tại nơi tiêm truyền.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

  • Thần kinh trung ương: Co giật (với liều cao và suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng bồn chồn.
  • Máu: Giảm Prothrombin huyết.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, viêm đại tràng màng giả.
  • Da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson.
  • Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT.
  • Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết/ Creatinin, viêm thận kẽ.
  • Thần kinh cơ và xương: Đau khớp.
  • Khác: Bệnh huyết thanh, bệnh nấm Candida.

Xử lý khi quá liều

Quá liều: Các triệu chứng quá liều bao gồm tăng kích thích thần kinh cơ, co giật đặc biệt ở người bệnh suy thận.

Xử trí quá liều: Cần cân nhắc đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường của người bệnh.

Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Nếu người bệnh phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc; có thê sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm phân máu có thể có tác dụng giúp thải loại thuốc khỏi máu, ngoài ra phần lớn các biện pháp là điều trị hỗ trợ hoặc chữa triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc Cefoperazon VCP đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc

Điều kiện bảo quản

Thuốc Cefoperazon VCP cần được bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 25ºC, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Cefoperazon VCP có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Cefoperazon VCP

Hiện nay, thuốc Cefoperazon VCP được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Thông tin tham khảo

Dược lực học

Cefoperazon là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế sự tổng hợp thành của tế bào vi khuẩn đang phát triển và phân chia. Cefoperazon là kháng sinh dùng theo đường tiêm có tác dụng kháng khuẩn tương tự Ceftazidim.

Cefoperazon rất vững bền trước các Beta – Lactamase được tạo thành ở hầu hết các vi khuẩn Gram âm. Do đó, Cefoperazon có hoạt tính mạnh trên phổ rộng của Vi khuẩn Gram âm, bao gồm các chủng N. Gonorrhoeae tiết Penicilinase và hầu hết các dòng Enterobacteriaceae. Cefoperazon tác dụng chủng Enterobacteriaceae yếu hơn các Cephalosporin khác thuộc thế hệ 3. Cefoperazon thường có tác dụng chống các vi khuẩn kháng với các kháng sinh Beta – Lactam khác.

Các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm khác gồm có Haemophilus Influenzae, Pseudomonas Aeruginosa, Moraxella Catarrhalis, và Neisseria spp. Các chủng Pseudomonas Aeruginosa, Serratia và Enterobacter sau một thời gian tiếp xúc các Cephalosporin có thể sinh Beta – Lactamase tạo ra sự kháng thuốc, mà biểu hiện có thể chậm. In vitro, hầu hết các chủng Ps. Aeruginosa chỉ nhạy cảm với những nồng độ cao của Cefoperazon.

Cefoperazon còn cho thấy có tác dụng trên các vi khuẩn Gram dương bao gồm hầu hết các chủng Staphylococcus Aureus, Staph. Epidermidis, Streptococcus nhóm A, và B, Streptococcus viridans và Streptococcus Pneumoniae. Nói chung tác dụng của Cefoperazon trên các cầu khuẩn Gram dương kém hơn các Cephalosporin thế hệ thứ nhất và thế hệ thứ hai.

Cefoperazon có tác dụng trên một số vi khuẩn ki khí bao gồm Peptococcus, Peptostreptococcus, các chủng Clostridium, Bacteroides Fragilis, và các chủng Bacteroides. Hoạt tính của cefoperazon, đặc biệt là đối với các chủng Enterobacteriaceae và Bacteroides, tăng lên với sự hiện diện của chất ức chế Beta – Lactamase Sulbactam nhưng Ps. Aeruginosa kháng thuốc thì không nhạy cảm với sự kết hợp này.

Cefoperazon không có tác dụng với Streptococcus Pneumoniae kháng Penicilin.

Dược lực học

Cefoperazon không hấp thụ qua đường tiêu hóa nên phải dùng đường tiêm. Tiêm bắp các liều 1 g hoặc 2 g Cefoperazon, nồng độ đỉnh huyết tương tương ứng là 65 và 97 microgam/ ml sau 1 đến 2 giờ. Tiêm tĩnh mạch, 15 đến 20 phút sau, nồng độ đỉnh huyết tương gấp 2 – 3 lần nồng độ đỉnh huyết tương của tiêm bắp. Nửa đời của Cefoperazon trong huyết tương là khoảng 2 giờ, thời gian này kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và ở người bệnh bị bệnh gan hoặc đường mật. Cefoperazon gắn kết với Protein huyết tương từ 82 đến 93%, tùy theo nồng độ.

Cefoperazon phân bố rộng rãi khắp mô và dịch cơ thể. Thể tích phân bố biểu kiến ở người lớn là 10 – 13 lít/ kg, ở trẻ sơ sinh khoảng 0,5 lít/ kg. Cefoperazon thường kém thâm nhập vào dịch não tủy., nhưng khi màng não bị viêm thì nồng độ thâm nhập thay đổi. Cefoperazon qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ ở nồng độ thấp.

Cefoperazon thải trừ chủ yếu ở mật và nhanh chóng đạt được nồng độ cao trong mật. Cefoperazon thải trừ trong nước tiểu chủ yếu qua lọc cầu thận. Đến 30% liều sử dụng thải trừ trong nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 12 đến 24 giờ. Ở người bị bệnh gan hoặc mật, tỷ lệ thải trừ trong nước tiểu tăng. Cefoperazon A là sản phẩm phân hủy ít có tác dụng hơn Cefoperazon và được tìm thấy rất ít In Vivo.

Hình ảnh tham khảo

Cefoperazon VCP

Nguồn tham khảo

Drugbank 

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cefoperazon VCP: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cefoperazon VCP: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here