Thuốc Ceforipin 100: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
96

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Ceforipin 100: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Ceforipin 100 là gì?

Thuốc Ceforipin 100 là thuốc ETC dùng để hỗ trợ điều trị những trường hợp sau: Nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm, các bệnh từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp trên và dưới, bệnh lậu,….

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Ceforipin 100.

Dạng trình bày

Thuốc Ceforipin 100 được bào chế thành dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim.

Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim.

Phân loại

Thuốc Ceforipin 100 thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VD-20480-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc Ceforipin 100 có thời hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Ceforipin 100 được sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược phẩm TV. Pharm.

Địa chỉ: 27 Điện Biên Phủ, phường 9, TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Ceforipin 100

Thành phần của thuốc gồm:

  • Hoạt chất chính: Cefpodoxim (100mg).
  • Tá dược ( Vừa đủ): Starch 1500, Avicel, Lactose khan, Natrilauryl Sulfat, Disolcel, DST, Aerosil, Magiesium, Stearate, HPMC, PEG 6000, Talc, Titan Oxyd, màu đỏ Oxit sắt.

Công dụng của thuốc Ceforipin 100 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Ceforipin được dùng để điều trị:

  • Nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm.
  • Các bệnh từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, kể cả mắc phải ở cộng đồng, đợt kịch phát cấp tính của .
  • Các nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên như , , .
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa, chưa có biến chứng (Viêm bàng quang).
  • , chưa biến chứng, ở nội mạc cổ tử cung hoặc hậu môn – trực tràng của phụ nữ và bệnh lậu ở niệu đạo của phụ nữ và nam giới.
  • Nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng ở da và các tổ chức da.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Ceforipin 100

Cách sử dụng

Thuốc Ceforipin 100 được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Ceforipin 100 được sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 9 tuổi. Tuy nhiên, để phát huy hết hiệu lực của thuốc và hạn chế những rủi ro, người dùng cần phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:

  • Điều trị đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cấp tính thể nhẹ đến vừa mắc phải của cộng đồng, liều thường dùng: 200mg/lần, cứ mỗi 12 giờ một lần, trong 10 hoặc 14 ngày tương ứng.
  • Đối với viêm họng và/hoặc viêm Amidan thể nhẹ đến vừa hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ hoặc vừa chưa biến chứng: 100 mg mỗi 12 giờ, trong 5 – 10 ngày hoặc 7 ngày tương ứng.
  • Đối với các nhiễm khuẩn da và các tổ chức da thể nhẹ và vừa chưa biến chứng, liều thường dùng là: 400 mg mỗi 12 giờ, trong 7 – 14 ngày.
  • Điều trị bệnh lậu niệu đạo chưa biến chứng ở nam, nữ và các bệnh lậu hậu môn-trực tràng và nội mạc cổ tử cung ở phụ nữ: Dùng 1 liều duy nhất 200 mg Cefpodoxim, tiếp theo là điều trị bằng Doxyoyclin uống để đề phòng có cả nhiễm Chlamydia.

Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn khác của trẻ em:

  • Trên 9 tuổi: 100 mg/lần, ngày 2 lần.

Liều đối với bệnh nhân suy thận:

  • Phải giảm tùy theo mức độ suy thận.
  • Đối với người bệnh có độ thanh thải Creatinin ít hơn 30ml/phút, và không thẩm tách máu, liều thường dùng, cho cách nhau cứ 24 giờ một lần.
  • Người bệnh đang thẩm tách máu, uống liều thường dùng 3 lần/tuần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Ceforipin 100

Chống chỉ định

Thuốc Ceforipin 100 khuyến cáo không dùng cho những trường hợp sau:

  • Người dùng mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người bệnh bị dị ứng với các Cephalosporin và người bị rối loạn chuyển hóa Porphyrin.

Tác dụng phụ

Một số người dùng thuốc Ceforipin 100 có thể không tránh khỏi các tác dụng phụ không mong muốn:

– Thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, đau đầu, phát ban, nổi mề đay, ngứa.

Ít gặp: Phản ứng như bệnh huyết thanh với phát ban, sốt, đau khớp và phản ứng phản vệ.

  • Da: .
  • Gan: Rối loạn Enzym gan, và vàng da ứ mật tạm thời .

Hiếm gặp (ADR < 1/1000)

  •  Máu: Tăng bạch cầu ưa Eosin, rối loạn về máu.
  • Thận: có hồi phục.
  • Thần kinh trung ương: Tăng hoạt động, bị kích động, khó ngủ, lú lẫn, tăng trương lực và ,.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không muốn gặp phải khi dùng thuốc Ceforipin 100 để có những biện pháp xử lý kịp thời.

Cách xử lý khi quá liều

Trong trường hợp có phản ứng nhiễm độc nặng do dùng quá liều, thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc có thể giúp loại bỏ Cefpodoxim ra khỏi cơ thể, đặc biệt khi chức năng thận bị suy giảm.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều hiện đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Những tác động của thuốc Ceforipin 100 sau khi sử dụng hiện đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc Ceforipin 100 ở nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc hiện đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Ceforipin 100

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Ceforipin 100 vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lí.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học:

Cefpodoxim là kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3. Cefpodoxim có phổ kháng khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Cefpodoxim ổn định khi có sự hiện diện của Enzym Beta-Lactamase. Do đó, nhiều vi khuẩn đề kháng với Penicilin và vài kháng sinh nhóm Cephalosporin do vi khuẩn tạo Betalactamase, có thể nhạy cảm với Cefpodoxim. Cefpodoxim bị bất hoạt bởi một số Beta-Lactamase phổ rộng.

Dược động học:

Cefpodoxim Proxetil được hấp thụ qua đường tiêu hóa và được chuyển hóa bởi các Esterase không đặc hiệu, có thể tại thành ruột, thành chất chuyển hóa Cefpodoxim có tác dụng. Sinh khả dụng của Cefpodoxim khoảng 50%. Sinh khả dụng này tăng lên khi dùng Cefpodoxim cùng với thức ăn.

Khoảng 40% Cefpodoxim liên kết với Protein huyết tương. Thuốc được thải trừ dưới dạng không thay đổi qua lọc của cầu thận và bài tiết của ống thận. Khoảng 29-38% liều dùng được thải trừ trong vòng 12 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường. Không xảy ra biến đổi sinh học ở thận và gan. Thuốc bị thải loại ở mức độ nhất định khi thẩm tách máu.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ceforipin 100: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Ceforipin 100: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here