Thuốc Cefotaxim 1g: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
246

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Cefotaxim 1g: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Cefotaxim 1g là gì?

Thuốc Cefotaxim 1g là thuốc ETC dùng để hỗ trợ điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng và do vi khuẩn nhạy cảm với Cefotaxim gây ra.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Cefotaxim 1g.

Dạng trình bày

Thuốc Cefotaxim 1g được bào chế thành dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ x 1g thuốc tiêm bột.

Hộp 10 lọ x 1g thuốc tiêm bột.

Phân loại

Thuốc Cefotaxim 1g thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VD-20837-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc Cefotaxim 1g có thời hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Cefotaxim 1g được sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung Ương 2.

Địa chỉ: Lô 27, Khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Cefotaxim 1g

Mỗi lọ thuốc tiêm bột chứa: Cefotaxim (dưới dạng Cefotaxim Natri): 1g

Công dụng của thuốc Cefotaxim 1g trong việc điều trị bệnh

Thuốc Cefotaxime 1 g được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch do vi khuẩn nhạy cảm với Cefotaxim, bao gồm áp xe não, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm màng não (trừ viêm màng não do Listeria Monocyfogenes), viêm phổibệnh lậu, bệnh thương hàn, điều trị tập trung, nhiễm khuẩn  nặng trong bụng (phối hợp với Metronidazol) và dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tuyến tiền liệt kế cả mổ nội soi và mổ lấy thai.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Cefotaxim 1g

Cách sử dụng

Thuốc Cefotaxim 1g được sử dụng qua đường tiêm.

Đối tượng sử dụng

Hiện nay vẫn chưa có báo cáo cụ thể về trường hợp giới hạn độ tuổi sử dụng thuốc Cefotaxim 1g. Tuy nhiên, để phát huy hết hiệu lực của thuốc và hạn chế những rủi ro, người dùng cần phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Liều dùng

Liều thường dùng cho mỗi ngày: Từ 2 – 6 g chia làm 2 hoặc 3 lần.

  • Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng thì liều có thể tăng lên đến 12 g mỗi ngày, truyền tĩnh mạch chia làm 3 đến 6 lần.
  • Liều thường dùng đối với nhiễm khuẩn mủ xanh (Pseudomonas Aeruginosa) là trên 6 g mỗi ngày.

Liều cho trẻ em:

  • Mỗi ngày dùng 100 – 150 mg/kg thể trọng (Với trẻ sơ sinh là 50 mg/ kg thể trọng) chia làm 2 đến 4 lần.
  • Nếu cần thiết thì có thể tăng liều lên tới 200 mg/kg (từ 100 đến 150 mg/ kg đối với trẻ sơ sinh).

Bệnh nhân suy thận:

  • Cần phải giảm liều Cefotaxim ở người bệnh bị suy thận nặng (Độ thanh thải Creatinin dưới 10 ml/ phút).
  • Sau liều tấn công ban đầu thì giảm liều đi một nửa nhưng vẫn giữ nguyên số lần dùng thuốc trong một ngày và liều tối đa cho một ngày là 2 g.

Điều trị bệnh lậu ở người lớn: Dùng liều duy nhất 1 g.

Phòng nhiễm khuẩn sau mổ:

  • Tiêm 1 g trước khi làm phẫu thuật từ 30 đến 90 phút.
  • Mổ đẻ thì tiêm 1 g vào tĩnh mạch cho người mẹ ngay sau khi kẹp cuống rau và sau đó 6 và 12 giờ thì tiêm thêm hai liều nữa vào bắp thịt hoặc tĩnh mạch.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Cefotaxim 1g

Chống chỉ định

Thuốc Cefotaxim 1g khuyến cáo không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với Cefotaxim Natri hoặc kháng sinh nhóm Cephalosporin, bệnh nhân dị ứng kháng sinh nhóm Penicillin.

Tác dụng phụ

Một số người dùng thuốc Cefotaxim 1g có thể không tránh khỏi các tác dụng phụ không mong muốn.

Hay gặp (ADR > 1/100):

  • Tiêu hóa: .
  • Tại chỗ: Viêm tắc tĩnh mạch tại chỗ tiêm, đau và có phản ứng ở chỗ tiêm bắp.

Ít gặp (1/100 > ADR > 1/1000):

  • Máu: Giảm bạch cầu ưa Eosin hoặc giảm bạch cầu nói chung làm cho test Coombs dương tính.
  • Tiêu hoá: Thay đổi vi khuẩn chí ở ruột, có thể bị bội nhiễm do vi khuẩn kháng thuốc như Pseudomonas Aeruginosa, Enterobacter Spp,…

Hiếm gặp (ADR < 1/1000):

  • Toàn thân: , các phản ứng quá mẫn cảm.
  • Máu: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu.
  • Tiêu hoá: có màng giả do Clostridium Difficile.
  • Gan: Tăng Bilirubin và các Enzym của gan trong huyết tương.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không muốn gặp phải khi dùng thuốc Cefotaxim 1g để có những biện pháp xử lý kịp thời.

Cách xử lý khi quá liều

Nếu trong khi điều trị hoặc sau khi điều trị mà người bệnh bị tiêu chảy nặng hoặc kéo dài thì phải nghĩ đến người bệnh có thể bị viêm đại tràng có màng giả, đây là một rối loạn tiêu hoá nặng. Cần phải ngừng Cefotaxim và thay thế bằng một kháng sinh có tác dụng lâm sàng trị viêm đại tràng do C. Difficile (Ví dụ như Metronidazol, Vancomycin).

Nếu có triệu chứng ngộ độc, cần phải ngừng ngay Cefotaxim và đưa người bệnh đến bệnh viện để điều trị.

Có thể thẩm tách màng bụng hay lọc máu để làm giảm nồng độ Cefotaxim trong máu.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều hiện đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Những tác động của thuốc Cefotaxim 1g sau khi sử dụng hiện đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc Cefotaxim 1g ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Cefotaxim 1g

Hiện nay, thuốc được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc Cefotaxim 1g cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Cefotaxim 1g vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lí.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học:

Cefotaxim là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có phổ kháng khuẩn rộng. So với các Cephalosporin thuộc thế hệ 1 và 2, Cefotaxim có tác dụng lên vi khuẩn Gram âm mạnh hơn, bền hơn với tác dụng thuỷ phân của các Beta – Lactamase, nhưng tác dụng trên các vi khuẩn Gram dương lại yếu hơn các kháng sinh Cephalosporin thuộc thế hệ 1.

Dược động học:

Hấp thu và phân bố:

  • Thuốc hấp thu rất nhanh sau khi tiêm. Nửa đời của Cefotaxim trong huyết tương khoảng 1 giờ và của chất chuyển hóa hoạt tính Desacetylcefotaxim khoảng 1,5 giờ. Khoảng 40% thuốc được gắn vào Protein huyết tương.
  • Nửa đời của thuốc, nhất là của Desacetylcefotaxim kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và ở người bệnh bị suy thận nặng. Cần phải giảm liều lượng thuốc ở những đối tượng này. Không cần điều chỉnh liều ở người bệnh bị bệnh gan.
  • Cefotaxim và Desacetylcefotaxim phân bố rộng khắp ở các mô và dịch. Nồng độ thuốc trong dịch não tủy đạt mức có tác dụng điều trị, nhất là khi viêm màng não. Cecfotaxim đi qua nhau thai và có trong sữa mẹ.

Chuyển hoá:

  • Ở gan, Cefotaxim chuyển hóa một phần thành Desacetylcefotaxim và các chất chuyển hoá không hoạt tính khác.

Thải trừ:

  • Thuốc đào thải chủ yếu qua thận (Trong vòng 24 giờ, khoảng 40 – 60% dạng không biến đổi được thấy trong nước tiểu).
  • Cefotaxim và Desacetylcefotaxim cũng còn có ở mật và phân với nồng độ tương đối cao.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cefotaxim 1g: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cefotaxim 1g: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here