Thuốc Cefotaxim VCP: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
77

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Cefotaxim VCP: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Cefotaxim VCP là gì?

Thuốc Cefotaxim VCP là thuốc ETC, dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch do vi khuẩn nhạy cảm với Cefotaxim.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký tên là Cefotaxim VCP.

Dạng trình bày

Thuốc Cefotaxim VCP được bào chế thành thuốc bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc Cefotaxim VCP được đóng gói theo hình thức

  • Hộp 1 lọ bột pha tiêm.
  • Hộp 5 lọ bột pha tiêm.
  • Hộp 10 lọ bột pha tiêm.
  • Hộp 01 lọ thuốc bột pha tiêm + 01 ống nước cất pha tiêm 5 ml.

Phân loại

Thuốc Cefotaxim VCP là thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-18400-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Cefotaxim VCP có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Công ty Cổ phần Dược phẩm VCP.
  • Địa chỉ: xã Thanh Xuân – Sóc Sơn – Hà Nội Việt Nam.

Thành phần của thuốc Cefotaxim VCP

Thành phần chính: Cefotaxim (dưới dạng Cefotaxim Natri): 1g.

Công dụng của thuốc Cefotaxim VCP trong việc điều trị bệnh

Thuốc Cefotaxim VCP được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch do vi khuẩn nhạy cảm với Cefotaxim:

  • , viêm màng não (trừ viêm màng não do Listeria Monocytogenes).
  • Nhiễm khuẩn nặng trong ổ bụng (phối hợp với Metronidazol).
  • Viêm màng trong tim,
  • , bệnh thương hàn.
  • Dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tuyến tiền liệt kể cả mổ nội soi, mổ lấy thai.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Cefotaxim VCP

Cách sử dụng

Thuốc Cefotaxim VCP được sử dụng qua đường tiêm bắp sâu hay tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm (tiêm tĩnh mạch từ 3 đến 5 phút, truyền tĩnh mạch trong vòng 20 đến 60 phút).

Nên dùng ngay dung dịch Cefotaxim sau khi pha.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Người lớn: Liều thông thường: 2 – 6 g chia làm 2 hoặc 3 lần. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng thì liều có thể tăng lên đến 12 g mỗi ngày, truyền tĩnh mạch chia làm 3 – 6 lần.

Trẻ em: Liều thông thường: 100 – 150 mg/ kg thể trọng/ ngày (với trẻ sơ sinh là 50 mg/ kg thể trọng/ ngày) chia làm 2 đến 4 lần. Nếu cần thiết thì có thể tăng liều lên tới 200 mg/ kg thể trọng/ ngày (từ 100 đến 150 mg/ kg thể trọng đối với trẻ sơ sinh).

Trường hợp suy thận: Cần phải giảm liều Cefotaxim ở người bệnh bị suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin dưới 10 ml/ phút): Sau liều tấn công ban đầu thì giảm liều một nửa nhưng vẫn giữ nguyên số lần dùng thuốc trong 1 ngày; liều tối đa cho một ngày là 2 g.

Thời gian điều trị: Sau khi hết sốt hoặc khi chắc chắn là đã triệt hết vi khuẩn thì dùng thuốc thêm từ 3 đến 4 ngày nữa. Để điều trị nhiễm khuẩn do các liên cầu khuẩn tan máu Beta nhóm A thì phải điều trị ít nhất là 10 ngày. Nhiễm khuẩn dai dẳng có khi phải điều trị trong nhiều tuần.

Lưu ý khi sử dụng thuốc Cefotaxim VCP

Chống chỉ định

Thuốc Cefotaxim VCP chống chỉ định người mẫn cảm với Cephalosporin và mẫn cảm với Lidocain (nếu dùng dung môi Lidocain trong tiêm bắp).

Tác dụng phụ

Hay gặp, ADR > 1/100:

  • Tiêu hóa: Ỉa chảy.
  • Tại chỗ: Viêm tắc tĩnh mạch tại chỗ tiêm, đau và có phản ứng ở chỗ tiêm bắp.

Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000:

  • Máu: Giảm bạch cầu ưa Eosin hoặc giảm bạch cầu nói chung làm cho test Coombs dương tính.
  • Tiêu hoá: Thay đổi vi khuẩn chí ở ruột, có thể bị bội nhiễm do vi khuẩn kháng thuốc như Pseudomonas Aeruginosa, Enterobacter spp…

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

  • Toàn thân: Sốc phản vệ, các phản ứng quá mẫn cảm.
  • Máu: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu.
  • Tiêu hoá: Viêm đại tràng có màng giả do Clostridium Difficile.
  • Gan: Tăng Bilirubin và các Enzym của gan trong huyết tương.

Xử lý quá liều

Nếu trong khi điều trị hoặc sau khi điều trị mà người bệnh bị ỉa chảy nặng hoặc kéo dài thì phải nghĩ đến người bệnh có thể bị viêm đại tràng có màng giả, đây là một rối loạn tiêu hoá nặng. Cần phải ngừng Cefotaxim và thay thế bằng một kháng sinh có tác dụng lâm sàng trị viêm đại tràng do C. Difficile (ví dụ như Metronidazol, Vancomycin).

Nếu có triệu chứng ngộ độc, cần phải ngừng ngay Cefotaxim và đưa người bệnh đến bệnh viện để điều trị. Có thể thẩm tách màng bụng hay lọc máu để làm giảm nồng độ Cefotaxim trong máu.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc Cefotaxim VCP  đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc

Điều kiện bảo quản

Thuốc Cefotaxim VCP cần được bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30ºC, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Cefotaxim VCP có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Cefotaxim VCP

Hiện nay, thuốc được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lý.

Thông tin tham khảo

Dược lực học

Cefotaxim là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có phổ kháng khuẩn rộng. So với các Cephalosporin thuộc thế hệ 1 và 2, Cefotaxim có tác dụng lên vi khuẩn Gram âm mạnh hơn, bền hơn với tác dụng thuỷ phân của các Beta – Lactamase, nhưng tác dụng trên các vi khuẩn Gram dương lại yếu hơn các kháng sinh Cephalosporin thuộc thế hệ 1.

Các vi khuẩn thường nhạy cảm với thuốc: Enterobacter, E. Coli, Serratia, Salmonella, Shigella, P. Mirabilis, P. Vulgaris, Providencia, Citrobacter Diversus, Klebsiella Pneumonia…

Các loại vi khuẩn kháng Cefotaxim: Enterococcus, Listeria, Staphylococcus kháng Methicilin, Pseudomonas Cepiacia, Xanthomonas Maltophilia, Acinetobacter Baumanii, Clostridium Difficile, các vi khuẩn kị khí Gram âm.

Dược động học

Thuốc hấp thu rất nhanh sau khi tiêm. Nửa đời của Cefotaxim trong huyết tương khoảng 1 giờ và của chất chuyển hóa hoạt tính Desacetylcefotaxim khoảng 1,5 giờ. Khoảng 40% thuốc được gắn vào Protein huyết tương.

Nửa đời của thuốc, nhất là của Desacetylcefotaxim kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và ở người bệnh bị suy thận nặng. Cần phải giảm liều lượng thuốc ở những đối tượng này. Không cần điều chỉnh liều ở người bệnh bị bệnh gan.

Cefotaxim và Desacetylcefotaxim phân bố rộng khắp ở các mô và dịch. Nồng độ thuốc trong dịch não tủy đạt mức có tác dụng điều trị, nhất là khi viêm màng não. Cecfotaxim đi qua nhau thai và có trong sữa mẹ.

Ở gan, Cefotaxim chuyển hóa một phần thành Desacetylcefotaxim và các chất chuyển hóa không hoạt tính khác.

Thuốc đào thải chủ yếu qua thận (trong vòng 24 giờ, khoảng 40 – 60% dạng không biến đổi được thấy trong nước tiểu). Probenecid làm chậm quá trình đào thải, nên nồng độ của Cefotaxim và Desacetylcefotaxim trong máu cao hơn và kéo dài hơn. Có thể làm giảm nồng độ thuốc bằng lọc máu. Cefotaxim và Desacetylcefotaxim
cũng có ở mật và phân với nồng độ tương đối cao.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú

Tính an toàn trên người mang thai chưa được xác định. Thuốc có đi qua nhau thai trong ba tháng giữa của thai kỳ.

Có thể dùng Cefotaxim với người cho con bú nhưng phải quan tâm đến khi trẻ ỉa chảy, tưa hay nổi ban, nếu tránh dùng được thì tốt.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank 

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cefotaxim VCP: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cefotaxim VCP: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here