Thuốc Cefpodoxim 200 – HV: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
210

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Cefpodoxim 200 – HV: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Cefpodoxim 200 – HV là gì?

Cefpodoxim 200 – HV là thuốc kê đơn thuộc nhóm ETC là thuốc kháng sinh cephalosporin thế hệ 3.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Cefpodoxim 200 – HV

Dạng trình bày

Thuốc Cefpodoxim 200 – HV được trình bày dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc  Cefpodoxim 200 – HV là loại thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VD-20107-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc có thời hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất và được in trên bao bì thuốc

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty TNHH US Pharma USA – Việt Nam

Thành phần của thuốc Cefpodoxim 200 – HV

Thuốc  Cefpodoxim 200 – HV có thành phần gồm một số hoạt chất và tá dược sau

  • Hoạt chất gồm: Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) – 200mg
  • Tá dược: Microcrystallin cellulose M101, Natri starch glycolate, Natri laurylsulfat, Talc, Magnesi stearat, Aerosil, Hydroxypropylmethy] cellulose 606, Hydroxypropylmethyl cellulose 615, Titan dioxyd, Dầu thầu dầu. 

Công dụng của Cefpodoxim 200 – HV trong việc điều trị bệnh

Thuốc  Cefpodoxim 200 – HV được chỉ định điều trị :

  • Cefpodoxim được dùng dưới dạng uống để điều trị các bệnh từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, kể cả cấp tính mắc phải ở cộng đồng, đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn do các chủng S. pneumoniae nhạy cảm và do các H. influenzae hoặc Moraxella catarrhalis, không sinh ra beta – lactamase.
  • Để điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên (thí dụ đau họng, ) do Streptococcus pyogenes nhạy cảm, Cefpodoxim 200 – HV là thuốc thay thế cho thuốc điều trị chủ yếu (thí dụ penicillin). Cefpodoxim cũng có vai trò trong điều trị bệnh viêm tai giữa cấp do các chủng nhạy cảm S. pneumoniae, H. influenzae (kể cả các chủng sinh ra beta – lactamase) hoặc B. catarrhalis.
  • Cefpodoxim 200 được dùng để điều trị thể nhẹ và vừa, chưa có biến chứng (viêm bàng quang) do các chủng nhạy cảm E. coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, hoặc Staphylococcus saprophyticus.
  • Thuốc được dùng để điều trị cấp, chưa biến chứng, ở nội mạc cổ tử cung hoặc hậu môn-trực tràng của phụ nữ và bệnh lậu ở niệu đạo của phụ nữ và nam giới, do các chủng có hoặc không tạo penicillinase của Neisseria gonorrhoea.
  • Cefpodoxim 200 – HV cũng được dùng để điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng ở da và các tổ chức da do Staphylococcus aureus c6 tao ra hay không tạo ra penicillinase và các chủng nhạy cảm của Streptococcus pyogenes.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Cefpodoxim 200 – HV

Cách sử dụng

Thuốc Cefpodoxim 200 được sử dụng thông qua đường uống

Đối tượng sử dụng

Thuốc Cefpodoxim 200 – HV được sử dụng cho người trưởng thành và trẻ em trên 15 ngày tuổi .

Liều dùng:

Liều dùng tham khảo cho Cefpodoxim 200 – HV được chỉ định như sau:

Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:

– Để điều trị đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cấp tính thể nhẹ đến vừa mắc phải của cộng đồng. Liều thường dùng của Cefpodoxim là 200 mg/lần
– Đối với viêm họng và/hoặc viêm amidan thể nhẹ đến vừa hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ hoặc vừa chưa biến chứng liều Cefpodoxim là 100 mg.
– Đối với các nhiễm khuẩn da và các tổ chức da thể nhẹ và vừa chưa biến chứng. Liều thường dùng là 400mg mỗi 12 giờ, trong 7 – 14 ngày.
– Để điều trị bệnh lậu niệu đạo chưa biến chứng ở nam, nữ và các bệnh lậu hậu môn – trực tràng và nội mạc cổ tử cung ở phụ nữ: Dùng 1 liều duy nhất 200 mg Cefpodoxim.

Trẻ em

– Để điều trị viêm tai giữa cấp ở trẻ em từ 5 tháng đến 12 năm tuổi, dùng liều 5 mg/kg Cefpodoxim 200 mỗi 12 giờ, hoặc 10 mg/kg ngày một lần, trong 10 ngày.
– Để điều trị viêm phế quản/viêm amidan thể nhẹ và vừa ở trẻ em 5 tháng đến 12 tuổi. Liều thường dùng là 5 mg/kg mỗi 12 giờ, trong 5 – 10 ngày.
– Để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn khác cho trẻ dưới 15 ngày tuổi: Không nên dùng
– Từ 15 ngày đến 6 tháng: 8 mg/kg/ngày, chia 2 lần;
– Từ 6 tháng đến 2 năm: 40 mg/lần, ngày 2 lần;
– Từ 3 tuổi đến 8 tuổi: §0 mg/lần, ngày 2 lần;
– Trên 9 tuổi: 100 mg/lần, ngày 2 lần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Cefpodoxim 200 – HV

Chống chỉ định

Không được dùng Cefpodoxim 200 – HV cho những người bệnh bị dị ứng với các cephalosporin và người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Tác dụng phụ

Thuốc Cefpodoxim 200 – HV được hấp thu tốt tuy nhiên cũng sẽ xảy ra một số tác dụng phụ thường nhẹ và trong thời gian ngắn như sau:

  • Thường gặp:
    – Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng.
    – Chung: Đau đầu.
    – Phản ứng dị ứng: Phát ban, nổi mày đay, ngứa.
  • Ít gặp:
    – Phản ứng dị ứng: Phản ứng như bệnh huyết thanh với phát ban, sốt và đau khớp và phản ứng phản vệ.
    – Da: Ban đỏ đa dạng.
    – Gan: Rối loạn enzym gan, viêm gan và vàng da ứ mật tạm thời.
  • Hiếm gặp:
    – Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn về máu.
    – Thận: Viêm thận kẽ có hồi phục.
    – Thần kinh trung ương: Tăng hoạt động, bị kích động, khó ngủ, lú lẫn, tăng – trương lực và chóng mặt hoa mắt.

Xử lý khi quá liều

  • Quá liều đối với Cefpodoxim 200 – HV chưa được báo cáo.
  • Triệu chứng do dùng thuốc quá liều có thể gồm có buồn nôn, nôn, đau thượng vị và đi tiêu chảy.
  • Trong trường hợp có phản ứng nhiễm độc nặng nề do dùng quá liều , thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc có thể giúp loại bỏ Cepodoxim ra khỏi cơ thể đặc biệt khi chức năng thận bị suy giảm

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Cefpodoxim 200 – HV nên được bảo quản ở nơi khô mát (nhiệt độ < 30°C), tránh ánh sáng trực tiếp.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong 36 tháng kể từ khi sản xuất, đối với thuốc đã tiếp xúc với không khí thì nên sử dụng ngay.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Cefpodoxim 200 – HV

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc để mua thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Cefpodoxim 200 – HV vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Thông tin tham khảo thêm về Cefpodoxim 200 – HV

Tương tác thuốc

  • Hấp thu Cefpodoxim giảm khi có chất chống acid, vì vậy tránh dùng Cefpodoxim cùng với chất chống acid.

Thận trọng

  • Trước khi bắt đầu diều trị bằng Cefpodoxim. Phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.
  • Cần sử dụng thận trọng đối với những người mẫn cảm với penicillin, thiểu năng thận và người có thai hoặc đang cho con bú.
  • Nếu cắm thấy chóng mặt sau khi dùng thuốc này thì không nên lái tàu xe hay vận hành máy móc.
  • Cefpodoxim 200 – HV được tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp. Mặc dù nồng độ thấp, nhưng vẫn có 3 vấn đề sẽ xảy ra đối với trẻ em: Rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột, tác dụng trực tiếp đến cơ thể trẻ và kết quả nuôi cấy vi khuẩn sẽ sai, nếu phải làm kháng sinh đồ khi có sốt.
  • Cefpodoxim thường được coi như an toàn khi sử dụng cho người mang thai.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cefpodoxim 200 – HV: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cefpodoxim 200 – HV: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here