Thuốc Ceftidin 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
227

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Ceftidin 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Ceftidin 1g  là gì?

Thuốc Ceftidin 1g được chỉ định dùng trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng.

Tên biệt dược

Ceftidin 1g .

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc Ceftidin 1g  được đóng gói dưới dạng hộp 1 lọ và 1 ống nước vô khuẩn pha tiêm 10 ml.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VN-20029-16.

Thời hạn sử dụng thuốc Ceftidin 1g

Sử dụng thuốc trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Lyka Labs Ltd., – Ấn Độ.

Thành phần thuốc Ceftidin 1g

Mỗi lọ chứa:

– Hoạt chất: Ceftazidim Pentahydrat USP tương đương Ceftazidim 1 g.

– Tá dược: Natri Carbonat – 118 mg.

Công dụng của thuốc Ceftidin 1g  trong việc điều trị bệnh

Chỉ dùng trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, đã điều trị bằng kháng sinh thông thường không đỡ để tránh kháng thuốc. Nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm như:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, bao gồm viêm phổi.

– Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (cả biến chứng và không biến chứng).

– Nhiễm khuẩn huyết.

– Nhiễm khuẩn xương khớp.

– Nhiễm khuẩn phụ khoa, bao gồm cả viêm nội mạc tử cung, viêm mô tế bào vùng chậu và các nhiễm khuẩn khác của cơ quan sinh dục.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Ceftidin 1g

Cách sử dụng

– Ceftazidim được dùng tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 – 5 phút, hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.

– Dung dịch tiêm bắp: Pha thuốc trong nước cất pha tiêm, hoặc dung dịch tiêm lidocain Hydroclorid 0,5% hay 1%, với nồng độ khoảng 250 mg/ml.

– Dung dịch tiêm tĩnh mạch: Pha thuốc trong nước cất pha tiêm, dung dịch NaCl 0,9%, hoặc Dextrose 5%, với nồng độ khoảng 100 mg/ml.

– Dung dịch truyền tĩnh mạch: Pha thuốc trong các dung dịch NaCl 0,9%, hoặc Dextrose 5% với nồng độ 10 – 20 mg/ml (1 – 2 g thuốc trong 100 ml dung dịch).

Chú ý: Nên dùng Ceftazidim ít nhất 2 ngày sau khi hết các triệu chứng nhiễm khuẩn, nhưng cần kéo dài hơn khi nhiễm khuẩn có biến chứng.

Đối tượng sử dụng thuốc Ceftidin 1g

Thuốc dành cho người cao tuổi, người lớn và trẻ em.

Liều dùng thuốc

Người lớn

– Liều thường dùng: Tiêm bắp sâu hoặc tĩnh mạch 1 g mỗi 8 – 12 giờ.

– Viêm màng não do vi khuẩn Gram âm và các bệnh suy giảm miễn dịch: Dùng 2 g mỗi 8 giờ.

– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Dùng 500 mg mỗi 12 giờ.

Người cao tuổi trên 70 tuổi

Liều 24 giờ cần giảm xuống còn 1⁄2 liều của người bình thường, tối đa 3 g/ngày.

Trẻ em và trẻ nhỏ

– Trẻ em trên 2 tháng tuổi: Liều thường dùng là 30 – 100 mg/kg/ngày chia làm 2 – 3 lần, (cách nhau 8 hoặc 12 giờ). Có thể tăng liều tới 150 mg/kg/ngày (tối đa 6 g/ngày) chia 3 lần cho các bệnh rất nặng.

– Trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 2 tháng tuổi: Liều thường dùng là 25 – 60 mg/kg/ngày chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ (ở trẻ sơ sinh, nửa đời của Ceftazidim có thể gấp 3 – 4 lần so với người lớn).

– Trong trường hợp viêm màng não ở trẻ nhỏ trên 8 ngày tuổi: Liều thường dùng là 50 mg/kg mỗi 12 giờ.

Những trường hợp đặc biệt

Với người bệnh suy thận:

– Có thể chia liều đầu tiên thường là 1 g sau đó thay đổi liều tùy thuộc vào độ thanh thải Creatinin như sau:

Độ thanh thải Creatinin (ml/phút)

Creatinin huyết tương (micromol/lít) Liều duy trì
50 – 31 150 – 200

1 g cứ 12 giờ 1 lần

30 – 16

200 – 350 1 g cứ 24 giờ 1 lần

15 – 6

350 – 500

0,5 g cứ 24 giờ 1 lần

<5 > 500

0,5 g cứ 48 giờ 1 lần

– Liều gợi ý ở trên có thể tăng 50%, nếu lâm sàng yêu cầu như ở bệnh nhày nhớt.

Người bệnh đang thẩm tách máu: Có thể cho thêm 1 g vào cuối mỗi lần thẩm tách.

Người bệnh đang lọc máu động tĩnh mạch liên tục: Dùng liều 1 g/ngày, dùng 1 lần hoặc chia nhiều lần.

Người bệnh đang thẩm tách màng bụng: Dùng liều bắt đầu 1 g, sau đó liều 500 mg cách nhau 24 giờ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Ceftidin 1g

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định ở bệnh nhân mẫn cảm với Ceftazidim hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc với các kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin; đặc biệt đối với người có tiền sử quá mẫn với bất kỳ beta-lactam nào.

Tác dụng phụ của thuốc Ceftidin 1g

Sốc

Quá mẫn cảm

Nếu xảy ra phát ban, nổi mề đay, ban đỏ, ngứa, chứng đỏ bừng, ban đỏ dạng sần, phù mạch, phản ứng phản vệ (bao gồm co thắt phế quản và/hay hạ huyết áp), cần phải ngừng thuốc và/hoặc thay đổi cách điều trị.

Da

Hiếm gặp, có thể xảy ra ban đỏ, hội chứng Lyell (hoại tử biểu bì nhiễm độc), hội chứng Stevens-Johnson.

Hệ thần kinh trung ương

Gây nhức đầu, chóng mặt, chứng dị cảm và giảm vị giác. Đã ghi nhận các báo cáo về di chứng thần kinh bao gồm chứng run, giật rung cơ, co giật và bệnh não ở người suy thận sử dụng Ceftazidim mà không giảm liều cho thích hợp.

Thận

Hiếm gặp các trường hợp suy giảm chức năng thận nặng, bao gồm suy thận cấp đã được ghi nhận, do đó cần giám sát người bệnh thường xuyên. Nếu có bất kỳ triệu chứng gì xảy ra, cần phải ngừng thuốc và/hoặc thay đổi cách điều trị.

Huyết học

Hiếm gặp, gây giảm huyết cầu toàn thể, giảm bạch cầu, chứng mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu, tăng Lymphô bào, tăng tiểu cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu hạt và tăng bạch cầu ưa eosine, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu. Thỉnh thoảng gây tăng thoáng qua urê huyết, nitơ huyết và/hay creatinin huyết thanh.

Gan

Hiếm gặp, thỉnh thoảng gây vàng da, tăng ALT, AST, AL-P, Bilirubin, LDH, GGT, g-GTP.

Dạ dày- ruột

Hiếm gặp, viêm kết tràng nặng kèm với phân có máu của viêm đại tràng giả mạc. Nếu tiêu chảy thường xuyên xảy ra, cần áp dụng cách trị liệu thích hợp như ngừng thuốc. Thỉnh thoảng gây buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, chán ăn, cảm giác khát, đẹn.

Hô hấp

Trong việc sử dụng các kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin, hiếm khi xảy ra viêm phổi kẽ kèm theo chứng đỏ bừng, ho, khó thở, rối loạn X-quang ngực, tăng bạch cầu tra eosine, và hội chứng PIE. Nếu các triệu chứng trên xảy ra, cần phải ngừng thuốc và/hoặc thay đổi cách điều trị bao gồm cả việc sử dụng Hormon vỏ tuyến thượng thận.

Bội nhiễm

Hiếm gặp, gây viêm miệng, nhiễm nấm Candida.

Thiếu vitamin

Hiếm gặp, có thể gây thiếu vitamin K (ví dụ: giảm Prothombin huyết, khuynh hướng chảy máu) và thiếu vitamin nhóm B (ví dụ: viêm lưỡi, viêm miệng, chán ăn, viêm dây thần kinh).

Các tác dụng phụ khác

Gây viêm tĩnh mạch hay viêm tĩnh mạch huyết khối sau khi sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch, gây đau và/ hay viêm sau khi tiêm bắp.

*Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*.

Xử lý khi quá liều thuốc Ceftidin 1g

– Trường hợp quá liều đã gặp ở một số người bệnh suy thận. Phản ứng bao gồm co giật, bệnh lý não, run rẩy, dễ bị kích thích thần kinh cơ.

– Cần phải theo dõi cẩn thận người bệnh bị quá liều cấp và có điều trị hỗ trợ. Khi bị suy thận có thể cho thẩm tách máu hoặc màng bụng để loại trừ thuốc nhanh.

Cách xử lý khi quên liều thuốc Ceftidin 1g

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Ceftidin 1g

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ không quá 30°.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Ceftidin 1g

Nơi bán thuốc

Có thể tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng thuốc cũng như sức khỏe bản thân.

Giá bán thuốc

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Nội dung tham khảo thuốc Ceftidin 1g

Dược lực học

– Ceftazidim là kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3, có phổ kháng khuẩn rộng trên vi khuẩn gây bệnh nhạy cảm trong nhiễm khuẩn bệnh viện.

– Ceftazidim ức chế các enzym tổng hợp thành tế bào vi khuẩn gắn với Penicillin Protein (PBPs). Điều này dẫn đến gián đoạn sinh tổng hợp của vách tế bào (Peptidoglycan) , dẫn đến phân hủy tế bào vi khuẩn và tử vong.

Dược động học

– Hấp thu: Ceftazidim không hấp thu qua đường tiêu hóa, do vậy thường dùng dạng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

– Phân bố:

  • Chỉ khoảng 10% thuốc gắn với Protein huyết tương.
  • Ceftazidim phân bố rộng khắp vào các mô sâu và dịch cơ thể, cả dịch màng bụng.
  • Thuốc đạt nồng độ điều trị trong dịch não tủy khi màng não bị viêm.
  • Thuốc đi qua nhau thai và được phân bố vào sữa mẹ.

– Chuyển hóa: Ceftazidim không chuyển hóa.

– Thải trừ:

  • Ceftazidim thải trừ chính qua lọc cầu thận.
  • Khoảng 80 – 90% liều dùng bài tiết qua nước tiểu trong vòng 24 giờ. Hệ số thanh thải Ceftazidim trung bình của thận là 100 ml/phút.
  • Bài tiết qua mật dưới 11%.
  • Có thể loại bỏ Ceftazidim bằng thẩm tách máu hoặc thẩm tách màng bụng.

Tương tác

– Cần thận trọng khi sử dụng kết hợp các Cephalosporin với các kháng sinh nhóm Aminoglycosid hay với các thuốc lợi tiểu có hiệu lực cao như Furosemide vì có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho thận.

– Cần giám sát chức năng thận, đặc biệt khi dùng liều cao Aminoglycosid hoặc điều trị kéo dài.

– Cần cân nhắc tính đối kháng của thuốc khi sử dụng kết hợp Ceftazidim với Chloramphenicol.

– Ceftazidim không ảnh hưởng đến các xét nghiệm Glucose niệu bằng phương pháp enzym, nhưng có thể ảnh hưởng nhẹ (dương tính giả) đến các phương pháp sử dụng déng (Benedict, Fehling, Clinitest).

– Ceftazidim có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai đường uống. Cần lưu ý khi sử dụng.

Thận trọng

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Chưa xác định được độ an toàn của thuốc với người mang thai. Do đó, chỉ dùng Ceftazidim ở người mang thai, khi những lợi ích dự kiến mang lại vượt hơn hẳn những rủi ro có thể xảy ra.

Thời kỳ cho con bú: Một lượng nhỏ Ceftazidim được đào thải qua sữa mẹ, do đó cần thận trọng khi sử dụng thuốc ở người cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy

Chưa có ghi nhận. Tuy nhiên thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn là chóng mặt nên có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc. Vì vậy nếu có biểu hiện trên thì không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo của thuốc Ceftidin 1g

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ceftidin 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Ceftidin 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here