Thuốc Ceftriamid 0,5g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
278

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Ceftriamid 0,5g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Ceftriamid 0,5g là gì?

Thuốc Ceftriamid 0,5g thuộc loại thuốc kê đơn – ETC, dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng, do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra, bao gồm: Viêm màng não (trừ thể do Listeria Monocyfogenes), bệnh Lyme, nhiễm khuẩn đường tiết niệu (gồm cả viêm bể thận), viêm phổi, lậu, thương hàn, giang mai, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn da. Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật, nội soi can thiệp (như phẫu thuật âm đạo hoặc ổ bụng).

Tên biệt dược

Ceftriamid 0,5g

Dạng trình bày

Thuốc Ceftriamid 0,5g được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm

Quy cách đóng gói

Thuốc Ceftriamid 0,5g được đóng gói theo dạng: Hộp 10 lọ (loại dung tích 15ml)

Phân loại

Thuốc Ceftriamid 0,5g thuộc loại thuốc kê đơn – ETC

Số đăng ký

VD-25208-16

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng thuốc Ceftriamid 0,5g trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Ceftriamid 0,5g được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân

Địa chỉ: Lô N8, đường N5, KCN Hoà Xá, xã Mỹ Xá, TP Nam Định, tỉnh Nam Định Việt Nam

Thành phần của thuốc Ceftriamid 0,5g

Mỗi lọ bột chứa Ceftriaxon Natri tương ứng với 0,5g Ceftriaxon.

Công dụng của Ceftriamid 0,5g trong việc điều trị bệnh

Thuốc Ceftriamid 0,5g dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng, do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra, bao gồm: Viêm màng não (trừ thể do Listeria Monocyfogenes), bệnh Lyme, nhiễm khuẩn đường tiết niệu (gồm cả viêm bể thận), viêm phổi, lậu, thương hàn, giang mai, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn da. Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật, nội soi can thiệp (như phẫu thuật âm đạo hoặc ổ bụng).

Hướng dẫn sử dụng thuốc Ceftriamid 0,5g

Cách sử dụng

– Tiêm bắp: Hoà tan 0,5g thuốc trong 2 ml dung dịch Lidocain 1%. Không tiêm quá 1g tại cùng một vị trí. Không dùng dung dịch có chứa Lidocain để tiêm tĩnh mạch.

– Tiêm tĩnh mạch: Hòa tan 0,5g thuốc trong 5 ml nước cất tiêm. Thời gian tiêm từ 2 – 4 phút. Tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc qua dây truyền dịch.

– Truyền tính mạch: Pha 0,5g thuốc trong 5 ml nước cất tiêm, sau đó pha vào khoảng 30 ml dung dịch tiêm truyền không có Calci như: Natri Clorid 0,9%, Glucose 5%, Glucose 10%, hoặc Natri Clorid 0,45% và Glucose 2,5%. Không dùng dung dịch Ringer Lactat hoà tan thuốc để tiêm truyền. Thời gian truyền ít nhất trong 30 phút.

Đối tượng sử dụng

Thuốc chỉ sử dụng khi có sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.

Liều dùng

– Người lớn: Liều thường dùng 1 – 2g/ngày, tiêm 1 lần hoặc chia đều làm 2 lần. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, có thể tăng liều lên đến 4g mỗi ngày.

– Trẻ em: Liều thông thường 50 – 75 mg/kg thể trọng/ngày, tiêm 1 lần hoặc chia đều làm 2 lần. Tổng liều không vượt quá 2 g/ngày.

– Trẻ sơ sinh: 50 mg/kg/ngày.

– Điều trị viêm màng não: Liều khởi đầu là 100 mg/kg (không quá 4g). Sau đó tổng liều mỗi ngày là 100 mg/kg thể trọng/ngày, ngày tiêm 1 lần. Thời gian điều trị thường là 7 – 14 ngày. Đối với nhiễm khuẩn do Streptococcus Pyogenes, phải điều trị ít nhất 10 ngày.

– Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: Tiêm tĩnh mạch liều duy nhất 1g trước khi phẫu thuật 30- 120 phút.

– Suy thận và suy gan phối hợp: Điều chỉnh liều dựa theo kết quả kiểm tra các thông số trong máu. Khi độ thanh thải Creatinin dưới 10 ml/phút, liều Ceftriaxon không vượt quá 2g/ngày.

– Người bệnh thẩm phân máu: Liều 2g tiêm cuối đợt thẩm phân đủ để duy trì nồng độ thuốc có hiệu lực cho tới kỳ thẩm phân sau, thông thường 72 giờ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Ceftriamid 0,5g

Chống chỉ định

Mẫn cảm với các kháng sinh nhóm cephalosporin, tiền sử có phản ứng phản vệ với Penicilin.

Với dạng tiêm bắp: Mẫn cảm với Lidocain, không dùng cho trẻ dưới 30 tháng tuổi.

Trẻ sơ sinh bị tăng Bilirubin – huyết, đặc biệt ở trẻ đẻ non vì Ceftriaxon giải phóng Bilirubin từ Albunin huyết thanh.

Dùng đồng thời với chế phẩm chứa Calci ở trẻ em: Do nguy cơ kết tủa Ceftriaxon-Calci tại thận và phổi ở trẻ lớn. Đặc biệt chú ý ở trẻ sơ sinh từ 1 đến 28 ngày tuổi, đang hoặc sẽ phải dùng dung dịch chứa Calci đường tĩnh mạch, kể cả khi truyền tĩnh mạch liên tục dịch dinh dưỡng có chứa Calci.

Tác dụng phụ Ceftriamid 0,5g

Nói chung, Ceftriaxon dung nạp tốt. Khoảng 8% số người bệnh được điều trị có tác dụng phụ, tần xuất phụ thuộc vào liều và thời gian điều trị.

Thường gặp, ADR > 1/100: tiêu chảy; phản ứng da, ngứa, nổi ban.

Ít gặp, 1/1000 <ADR < 1/100: Tăng bạch cầu Ưa Eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu; bệnh thiếu máu, sốt, viêm tĩnh mạch, phù; nổi mày đay, nhiễm nấm sinh dục.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Đau đầu, chóng mặt, phản vệ; thiếu máu, mất bạch cầu hạt, rối loạn đông máu; viêm đại tràng có màng giả; ban đỏ đa dạng; tiểu tiện ra máu, tăng Creatinin huyết thanh.

Tăng nhất thời các Enzym gan trong khi điều trị bằng Ceftriaxon. Sau khi điều trị với các thuốc kháng sinh thường ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột và gây tăng phát triển các nấm hoặc những vi khuẩn khác. Trường hợp viêm đại tràng có liên quan đến kháng sinh thường do Clostridium Difficile và cần được xem xét trong trường hợp tiêu chảy.

Siêu âm túi mật ở người bệnh điều trị bằng Ceftriaxon, có thể có hình mờ do tạo tủa của muối Ceftriaxon Calci. Khi ngừng điều trị Ceftriaxon, tủa này lại hết.

Phản ứng khác: Khi dùng liều cao kéo dài có thể thấy trên siêu âm hình ảnh bùn hoặc giả sỏi đường mật do đọng muối Calci của Ceftriaxon, hình ảnh này sẽ mất đi khi ngừng thuốc.

Ceftriaxon có thể tách bilirubin ra khỏi albumin huyết thanh, làm tăng nồng độ Bilirubin tự do, đe doạ nhiễm độc thần kinh trung ương. Vì vậy, nên tránh dùng thuốc này cho trẻ sơ sinh bị vàng da, nhất là trẻ sơ sinh thiếu tháng.

Có thể xảy ra phản ứng Coombs dương tính không có tan máu, thử nghiệm Galactose-huyết và Glucose-niệu có thể dương tinh giả do Ceftriaxon.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Xử lý khi quá liều Ceftriamid 0,5g

Trong những trường hợp quá liều, không thể làm giảm nồng độ thuốc bằng thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng. Không có thuốc giải độc đặc trị, chủ yếu là điều trị triệu chứng.

Nếu cần biết thêm thông tin hỏi ý kiến của thầy thuốc.

Cách xử lý khi quên liều Ceftriamid 0,5g

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Ceftriamid 0,5g

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Ceftriamid 0,5g nên bảo quản ở nơi khô, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản thuốc Ceftriamid 0,5g trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Ceftriamid 0,5g

Hiện nay, thuốc đã có bán tại các trung tâm y tế, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của bộ Y tế trên toàn quốc. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com 

Giá bán

Giá bán của thuốc có thể thay đổi trên thị trường. Bạn vui lòng đến trực tiếp các nhà thuốc để cập nhật chính xác giá của loại thuốc Ceftriamid 0,5g vào thời điểm hiện tại.

Thông tin tham khảo thêm

Các đặc tính dược lực học

Ceftriaxon là một kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có phổ kháng khuẩn rộng, diệt khuẩn bằng cách ức chế sự tổng hợp thànhtế bào vi khuẩn. Ceftriaxon bền vững với đa số các Beta-Lactamase của các vi khuẩn Gram âm và dương. Ceftriaxon thường có tác dụng In Vitro và trong nhiễm khuẩn lâm sàng đối với các vi khuẩn sau:

Xem thêm thông tin tại Drugbank 

Các đặc tính dược động học

Sinh khả dụng sau khi tiêm bắp là 100%. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được do tiêm bắp liều 1 g khoảng 81 mg/lít sau 2 – 3 giờ. Ceftriaxon phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể.Khoảng 85-90% thuốc được gắn với Protein huyết tương và tuỳ thuộc vào nồng độ của thuốc trong huyết tương. Thể tích phân bố của Ceftriaxon là 3 – 13 lít và độ thanh thải huyết tương là 10- 22 ml/phút, trong khi thanh thải thận bình thường là 5 – 12 ml/phút. Nửa đời thuốc trong huyết tương khoảng 8 giờ, kéo dài hơn ở người bệnh trên 75 tuổi, trung bình là 14 giờ.

Thuốc qua nhau thai vào tuần hoàn thai nhi và vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Tốc độ đào thải có thể giảm ở người bệnh thẩmphân. Khoảng 40-65 % liều thuốc tiêm vào được bài tiết dưới dạng không đổi qua thận, phần còn lại qua mật rồi cuối cùng qua phân dưới dạng không biến đổi hoặc bị chuyển hoá bởi hệ vi sinh đường ruột thành những hợp chất không còn hoạt tính kháng sinh. Trong trường hợp suy giảm chức năng gan, sự bài tiết qua thận được tăng lên và ngược lại nếu chức năng thận bị giảm thì sự bài tiết qua mật tăng lên.

Thận trọng với thuốc Ceftriamid 0,5g

Trước khi bắt đầu điều trị bằng Ceftriaxon, cần điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với Cephalosporin, Penicilin hoặc thuốc khác.

Có nguy cơ dị ứng chéo (bao gồm phản ứng sốc phản vệ) ở những người bệnh dị ứng với Penicilin, nên phải thận trọng thích đáng, và sẵn sàng mọi thứ để điều trị sốc phản vệ khi dùng Ceftriaxon.

Trong trường hợp suy thận, phải thận trọng xem xét liều dùng. Với người bệnh bị suy giảm cả chức năng thận và gan đáng kể, liều Ceftriaxon không nên vượt quá 2 g/ngày, nếu không theo dõi được chặt chế nồng độ thuốc trong huyết tương.

Ceftriaxon có thể phức hợp với Calci gây tủa nên tránh tiêm truyền dung dịch chứa Calci trong 48 giờ sau khi tiêm Ceftriaxon ở tất cả các người bệnh.

Thận trọng khi điều trị kéo dài quá 14 ngày; khi mất nước do nguy cơ Ceftriaxon kết tủa trong túi mật.

Phải tìm nguyên nhân thiếu máu trong khi điều trị bằng Cephalosporin kể cả Ceftriaxon vì các Cephalosporin có tiềm năng gây thiếu máu huyết tán
nặng gây tử vong qua trung gian cơ chế miễn dịch. Nếu nguyên nhân thuốc, phải ngừng ngay.

Tương tác với thuốc Ceftriamid 0,5g

Tránh dùng đồng thời Ceftriaxon với các muối Calci (tiêm truyền), dung dịch tiêm Ringer Lactat vì kết tủa có thể xảy ra.

Hiện vẫn chưa có bằng chứng về tương tác giữa Ceftriaxon với các chế phẩm chứa Calci dùng đường uống hoặc tương tác giữa Ceftriaxon (tiêm bắp) với các chế phẩm có chứa Calci dùng đường (tĩnh mạch hoặc uống).

Ceftriaxon có khả năng làm tăng tác dụng của các thuốc đối kháng vitamin K.

Khả năng gây độc với thận của các Cephalosporin có thể bị tăng bởi Aminoglycosid.

Không thấy tình trạng suy giảm chức năng thận khi dùng đồng thời với liều lượng lớn Ceftriaxon và thuốc lợi tiểu mạnh (ví dụ như Furosemid).

Không giống như nhiều loại Cephalosporin khác, Probencecid không ảnh hưởng đến độ thanh thải qua thận của Ceftriaxon.

Hiệu lực của Ceftriaxon có thể tăng khi dùng đồng thời với các tác nhân gây Acid Uric niệu.

Ceftriaxon có thể giảm tác dụng của vắc xin thương hàn.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ceftriamid 0,5g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Ceftriamid 0,5g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here