Thuốc Ceftriaxone ABC: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
316

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Ceftriaxone ABC: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Ceftriaxone ABC là gì?

Ceftriaxone ABC là thuốc kê đơn thuộc nhóm ETC  được chỉ định điều trị loét dạ dày tá tràng lành tính, loét sau phẫu thuật, trào ngược dạ dày thực quản hoặc hội chứng Zollinger-Ellison

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Ceftriaxone ABC

Dạng trình bày

Thuốc Ceftriaxone ABC được trình bày dưới dạng bột pha tiêm .

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ +1 ống dung môi lidocain 35mg/3,5ml

Phân loại

Thuốc  Ceftriaxone ABC là loại thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VN-17035-13 

Thời hạn sử dụng

Thuốc có thời hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất và được in trên bao bì thuốc

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Laboratorio Farmaceutico C.T.s.r.l – Ý

Thành phần của thuốc Ceftriaxone ABC

Thuốc  Ceftriaxone ABC có thành phần gồm một số hoạt chất và tá dược sau

  • Hoạt chất gồm: Ceftriaxone (dưới dạng Ceftriaxone disodium 3,5H2O) ………1g
  • Tá dược:
    – Lidocain hydrochlorid……………….35mg
    – Nước pha tiêm vừa đủ……………..3,5ml

Công dụng của Ceftriaxone ABC trong việc điều trị bệnh

Thuốc  Ceftriaxone ABC được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn cho người lớn và trẻ em (kể cá trẻ mới sinh), là một thuốc thuộc nhóm cephalosporin.

  • Ceftriaxon được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn sau: viêm phổi, , , nhiễm khuẩn da và mô mềm, lậu. Người bệnh bị suy nhược và/ hoặc suy giảm miễn dịch.
  • Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.
  • Điều trị có thể được bắt đầu trước khi có kết quả thử nghiệm nhạy cảm với thuốc.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Ceftriaxone ABC

Cách sử dụng

Thuốc Ceftriaxone ABC được sử dụng thông qua đường tiêm, truyền.Ceftriaxone ABC nên được tiêm bởi bác sỹ hoặc điều dưỡng Thuốc không được trộn lẫn hoặc sử dụng đồng thời ceftriaxon và các dung dịch có chứa calci.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Ceftriaxone ABC được sử dụng cho người trưởng thành trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh.

Liều dùng:

Liều lượng Ceftriaxone ABC sử dụng tuân theo chỉ định của bác sỹ dựa trên tình trạng bệnh, đường dùng thuốc, tuổi tác và cân nặng, các thuốc đang được sử dụng, tình trạng gan và thận của người bệnh. Thời gian sử dụng thuốc tùy thuộc vào loại nhiễm khuẩn người bệnh mắc phải.

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 g Ceftriaxone ABC một lần/ ngày. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc các nhiễm khuẩn gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm trung bình, liều có thể đến 4 g, một lần/ngày.
  • Trẻ sơ sinh (đến 2 tuần tuổi): 20 đến 50 mg/kg thể trọng, một lần/ngày. Liều
    dùng hàng ngày không nên vượt quá 50 mg/kg do hệ thống enzym của trẻ sơ sinh chưa được hoàn thiện.
  • Trẻ em (từ 3 tuần đến 12 tuổi): 20 đến 80 mg/kg thể trọng, một lần/ngày. Liều tiêm tĩnh mạch bằng hoặc trên 50 mg/kg thể trọng nên được truyền trong ít nhất 30 phút. Đối với trẻ em cân nặng từ 50 kg trở lên có thể dùng liều thông
    thường của người lớn.
  • Người cao tuổi: Sử dụng liều lượng thông thường của người lớn. Thời gian điều trị thay đổi tùy theo tiến trình của bệnh.
  • Như liệu pháp điều trị bằng kháng sinh nói chung, việc sử dụng Ceftriaxone ABC thường được tiếp tục ít nhất 48 – 72 giờ sau khi người bệnh đã hết sốt hoặc có bằng chứng vi khuẩn đã bị loại trừ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Ceftriaxone ABC

Chống chỉ định

Chống chỉ định đối với những đối tượng :

  • Dị ứng ceftriaxone hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Dị ứng với penicilin hoặc kháng sinh thuộc nhóm tương tự (cephalospotin,
    carbapenem, monobactam). Dâu hiệu bao gồm sưng mặt, họng đột ngột gây khó thở, khó nuốt; sưng đột ngột bàn tay, bàn chân, mắt cá chân; phát ban phát triển nhanh và nặng.
  • Dị ứng với lidocain.
  • Đang mang thai và cho con bú, chỉ nên sử dụng sản phẩm khi thật cần thiết và dưới sự giám sát trực tiếp của bác sỹ.
  • Điều trị bằng ceftriaxon cho trẻ sơ sinh tăng bilirubin và trẻ sinh non. Các nghiên cứu in vitro cho thấy ceftriaxon có thể cạnh tranh gắn kết với albumin huyết thanh của bilirubin, bệnh lý não do bilirubin có khả năng phát triển ở những bệnh nhân này.
  • Dùng chung với calci, vì nguy cơ gây kết tủa calci—ceftriaxon ở trẻ sơ sinh.
  • Ceftriaxon cũng chống chỉ định đối với: trẻ sinh thiếu tháng được nuôi đến 41 tuần tuổi (tuần tuổi thai + tuần tuổi đời) và trẻ sinh đủ tháng (đến 28 ngày tuổi)
    bị:
    – Vàng da hoặc hạ albumin huyết, hoặc nhiễm acid.
    – Có nhu cầu điều trị calci tiêm tĩnh mạch hoặc truyền các dung dịch chứa calci.

Tác dụng phụ

Thuốc Ceftriaxone ABC được hấp thu tốt tuy nhiên cũng sẽ xảy ra một số tác dụng phụ thường nhẹ và trong thời gian ngắn như sau:

  • Tiêu hóa: phân lỏng hoặc tiêu chảy, buồn nôn, nôn, viêm miệng và viêm lưỡi, hiếm khi bị mặt trở nên đặc. hơn.
  • Huyết học: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu.
  • Tần suất chưa rõ: mắt bạt bạch cầu, phần lớn khi dùng quá 10 ngày và sau khi dùng tổng liều đến 20 g hoặc hơn.
  • Da: phát ban, viêm da dị ứng, ngứa, nổi mề đay, phù. Nghiêm trọng hơn gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens Johnson hoặc hội chứng Lyell / hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Các tác dụng phụ hiếm gặp khác:

– Đau đầu, chóng mặt và choáng váng, kết tủa ceftriaxon – calci đi kèm triệu chứng trong túi mật, tăng enzym gan, đường niệu, tiểu máu, thiểu niệu, tăng creatinin huyết thanh, nắm sinh dục, sốt, run rây và phảnứng phản vệ như co thắt phế quản.
– Trong một số hiếm trường hợp các phản ứng bất lợi nặng có thể gây tử vong đã có báo cáo ở trẻ sinh non và trẻ sinh đủ tháng (dưới 28 ngày tuổi) được điều trị bằng tiêm tĩnh mạch ceftriaxon và calci. Kết tủa cefiriaxon-calci được quan sát thấy ở phổi và thận sau khi tử vong.
– Bội nhiễm do các vị khuẩn không nhạy cảm với ceftriaxon có thể phát triển (candida, nấm hoặc các vi khuẩn để kháng khác). Viêm một kết màng giả là một tác dụng không mong muốn hiếm gây bởi nhiễm Clostridium difficile trong quá trình điều trị với Ceftriaxone ABC.
– Đã có những báo cáo riêng lẽ về viêm tụy, rồi loạn đông máu.

Tác dụng phụ tại chỗ

– Trong trường. hợp hiểm, phân ứng viêm tĩnh mạch xảy ra sau khi tiêm. Có thể giảm thiêu điều này bảng cách tiêm chậm(2 – 4 phút).
– Đau xảy ra khi dung dịch tiêm bắp không chứa lidocain. Phản ứng quá mẫn có thể xảy ra ở các đối tượng nhạy cảm.
– Ảnh hưởng trên các thí nghiệm chẩn đoán: Như các kháng sinh khác, Ceftriaxone ABC có thể cho kết quả dương tính trong xét nghiệm galactose máu.

Xử lý khi quá liều

Hầu như không có vấn để gì đặc biệt khi dùng quá liều ranitidin. Cần điều trị hỗ trợ và triệu chứng. Thẩm tách máu đề loại thuốc ra khỏi huyết tương.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Ceftriaxone ABC nên được bảo quản ở nơi khô mát (nhiệt độ < 30°C), tránh ánh sáng trực tiếp.

Thời gian bảo quản

  • Bảo quản thuốc trong 36 tháng kể từ khi sản xuất, đối với thuốc đã tiếp xúc với không khí thì nên sử dụng ngay.
  • Nên sử dụng ngay sau khi pha (Trong trường hợp không thể sử dụng ngay, thời gian và điều kiện bảo quản trong quá trình sử dụng và trước khi sử dụng là trách nhiệm của người sử dụng). Đặc tính 1ý-hóa của thuốc được ôn định sau khi pha 24 giữ ở điều kiện bảo quản 2%C— 8°C và 6 giờ ở điều kiện bảo quân dưới 25C.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Ceftriaxone ABC

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc để mua thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Ceftriaxone ABC vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Thông tin tham khảo thêm về Ceftriaxone ABC

Tương tác thuốc

  • Chloramphenicol có tác động đối vận khi phối hợp với ceftriaxon.
  • Tác dụng hiệp đồng giữa ceftriaxon và aminoglycosid trên vi khuẩn gram âm đã
    được chứng minh trong cácđiều kiện thử nghiệm.
  • Khuyến cáo không pha lẫn ceftriaxon vào các dung dịch chứa calci như dung
    dịch Hartmann va dung dich Ringer.
  • Không dùng dung môi có chứa calci, như dung dịch Hartmann và dung dịch
    Ringer để pha các lọ Ceftriaxone ABC hoặc pha loãng tiếp lọ thuốc đã được pha
    để tiêm tĩnh mạch vì có thể tạo kết tủa.
  • Ceftriaxon có khả năng tương kỵ với amsacrin, vancomycin, fluconazal và aminoglycosid

Thận trọng

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng ceftriaxon, người bệnh phải thông bảo cho bác sỹ rõ về tiền sử dị ứng với cephalosporin, peniilin hoặc thuốc khác
  • Mỗi gam Ceftriaxone ABC chứa 3,6 mmol natri. Thông báo cho bác sỹ nếu người bệnh đang thực hiện chế độ ăn kiểm soát nồng độ natri.
  • Thông báo cho bác sỹ nếu người bệnh xảy ra tiêu chảy.
  • Các bóng mờ, đã bị nhầm là sôi mật, được phát hiện khi siêu âm túi mật, thường xảy ra sau khi dùng liều cao hơn liều khuyến cáo thông thường.
  • Nên thận trọng khi dùng Cefiriaxone ABC cho người mẹ đang nuôi con bú.
  • Ceftriaxon có thể qua được hàng rào nhau thai.
  • Ceftriaxone ABC đôi khi gây choáng váng, có thể làm giảm khả năng lái xe và vận. hành máy móc

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ceftriaxone ABC: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Ceftriaxone ABC: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here