Thuốc Ceftriaxone ACS Dobfar: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
59

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Ceftriaxone ACS Dobfar: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Ceftriaxone là gì?

Ceftriaxone là thuốc kê đơn thuộc nhóm ETC  được chỉ định điều trị loét dạ dày tá tràng lành tính, loét sau phẫu thuật, trào ngược dạ dày thực quản hoặc hội chứng Zollinger-Ellison

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Ceftriaxone

Dạng trình bày

Thuốc Ceftriaxone được trình bày dưới dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 lọ
  • Hộp 10 lọ
  • Hộp 1 lọ + 2 ống nước cất pha tiêm 5 ml.

Phân loại

Thuốc  Ceftriaxone là loại thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VD-20272-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc có thời hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất và được in trên bao bì thuốc

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty cổ phần dược phẩm VCP – Việt Nam

Thành phần của thuốc Ceftriaxone

Thuốc  Ceftriaxone có thành phần gồm một số hoạt chất và tá dược sau

  • Hoạt chất gồm: Ceftriaxon (dưới dang ceftriaxon natri)………………….. 1g.

Công dụng của Ceftriaxone trong việc điều trị bệnh

Thuốc  Ceftriaxone được chỉ định điều trị:

  • Các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm với ceftriaxon kể cả viêm màng não (trừ thể do Listeria monocytogenes), , (gồm cả viêm bể thận), viêm phổi, lậu, thương hàn, , nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn da.
  • Dự phòng nhiễm khuẩn trong các phẫu thuật, nội soi can thiệp (như phẫu thuật âm đạo hoặc ổ bụng).
  • Ceftriaxon chỉ nên dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng. Cần hết sức hạn chế sử dụng các cephalosporin thế hệ 3.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Ceftriaxone

Cách sử dụng

Thuốc Ceftriaxone được sử dụng thông qua tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

  • Tiêm bắp: 50 mg (2ml dung dịch nước).

Đối tượng sử dụng

Thuốc Ceftriaxone được sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 30 tháng tuổi.

Liều dùng:

Liều dùng tham khảo cho Ceftriaxone được chỉ định như sau:

  • Người lớn: Liều thường dùng từ I – 2 g/ ngày, tiêm một lần (hoặc chia đều làm 2 lần). Trường hợp nặng, có thể tăng liều tới 4 g/ ngày. Để dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật, tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất 1g từ 0,5 đến 2 giờ trước khi mổ.
  • Trẻ em: Liều thường dùng từ 50- 75 mg/ kg thể trọng/ ngày, tiêm một lần hoặc
    chia đều làm 2 lần. Tổng liều không vượt quá 2 g mỗi ngày. Trong điều trị viêm màng não, liều khởi đầu là 100 mg/ kg thể trọng/ ngày (không quá 4g/ ngày). Sau đó tổng liều mỗi ngày là 100mg/ kg thể trọng/ ngày, ngày tiêm 1 lần.
    Thời gian điều trị thường từ 7 đến 14 ngày. Đối với nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes, phải điều trị ít nhất 10 ngày.
  • Trẻ sơ sinh: 50 mg/ kg thể trọng/ ngày.
  • Suy thận và suy gan phối hợp: Điều chỉnh liều dựa theo kết quả kiểm tra các thông số trong máu. Khi hệ số thanh thải creatinin dưới 10 ml/ phút, liều ceftriaxon không được vượt quá 2 g/ 24 giờ.
  • Với người bệnh thẩm phân máu: liều 2 g tiêm cuối đợt thẩm phân đủ để duy trì nồng độ thuốc có hiệu lực cho tới kỳ thẩm phân sau, thông thường trong 72 giờ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Ceftriaxone

Chống chỉ định

Chống chỉ định Ceftriaxone đối với những đối tượng :

  • Mẫn cảm với cephalosporin, tiền sử có phản ứng phản vệ với penicilin.
  • Với dạng thuốc tiêm bắp: Mẫn cảm với lidocain, không dùng cho trẻ em dưới 30 tháng tuổi.

Tác dụng phụ

Thuốc Ceftriaxone được hấp thu tốt tuy nhiên cũng sẽ xảy ra một số tác dụng phụ thường nhẹ và trong thời gian ngắn như sau:

  • Thường gặp:
    – Tiêu hóa: Ỉa chảy.
    – Da: Phản ứng da, ngứa, nỗi ban.
  • Ít gặp:
    – Toan than: Sốt, viêm tĩnh mạch, phu.
    – Mau: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.
    – Da: Nổi mày đay.
  • Hiếm gặp:
    – Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, phản vệ.
    – Máu: Thiếu máu, mất bạch cầu hạt, rối loạn đông máu.
    – Tiêu hoá: Viêm đại tràng có màng giả.
    – Da: Ban do da dạng.
    – Tiết niệu – sinh dục: Tiểu tiện ra máu, tăng creatinin huyết thanh.
  • Tăng nhất thời các enzym gan.
  • Phản ứng khác: Khi dùng liều cao kéo dài có thể thấy trên siêu âm hình ảnh bùn hoặc giả sỏi đường mật do đọng muối calci của ceftriaxon, hình ảnh này sẽ mất đi khi ngừng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Trong những trường hợp quá liều Ceftriaxone không thể làm giảm nồng độ thuốc bằng thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng. Không có thuốc giải độc đặc trị, chủ yếu là điều trị triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Ceftriaxone nên được bảo quản ở nơi khô mát (nhiệt độ < 30°C), tránh ánh sáng trực tiếp.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong 36 tháng kể từ khi sản xuất, đối với thuốc đã tiếp xúc với không khí thì nên sử dụng ngay.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Ceftriaxone

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc để mua thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Ceftriaxone vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Thông tin tham khảo thêm về Ceftriaxone

Tương tác thuốc

  • Khả năng độc với thận của các cephalosporin có thể bị tăng bởi gentamicin, colistin, furosemid.
  • Probenecid làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương do giảm độ thanh thải của thận.
  • Ceftriaxon không được pha lẫn với các dung dịch có chứa calci và không được pha lẫn với các aminoglycosid, amsacrin, vancomycin hoặc fluconazol.

Thận trọng

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng Ceftriaxone, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.
  • Có nguy cơ dị ứng chéo ở những người bệnh dị ứng với penicilin. Trong những trường hợp suy thận, phải thận trọng xem xét liều dùng.
  • Với người bệnh bị suy giảm cả chức năng thận và gan đáng kể, liều Ceftriaxone không nên vượt quá 2 g/ ngày nếu không theo dõi được chặt chẽ nồng độ thuốc trong huyết tương.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ceftriaxone ACS Dobfar: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Ceftriaxone ACS Dobfar: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here