Thuốc Cephalexin PMP 250: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
255
Cephalexin PMP 250

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Cephalexin PMP 250: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Cephalexin PMP 250 là gì?

Thuốc Cephalexin PMP 250 thuộc loại thuốc kê đơn – ETC, dùng để điều trị với các chủng vi khuẩn còn nhạy cảm trong:

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phế quản cấp và mạn, giãn phế quản có bội nhiễm.

– Nhiễm khuẩn tai mũi họng: viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm Amidanviêm họng.

– Nhiễm trùng đường tiểu: viêm thận – bể thận cấp và mạn, viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt. Ngăn ngừa những trường hợp tái phát lại.

– Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa.

– Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương khớp, kể cả viêm xương tủy.

– Bệnh lậu (khi dùng penicillin không phù hợp).

– Nhiễm khuẩn răng. Điều trị dự phòng thay Penicillin cho bệnh nhân mắc bệnh tim phải điều trị răng.

Tên biệt dược

Cephalexin PMP 250

Dạng trình bày

Thuốc Cephalexin PMP 250 được bào chế dưới dạng viên nang cứng

Quy cách đóng gói

Thuốc Cephalexin PMP 250 được đóng gói theo dạng:

  • Hộp 10 vỉ x 10 viên
  • Lọ 200 viên

Phân loại

Thuốc Cephalexin PMP 250 thuộc loại thuốc kê đơn – ETC

Số đăng ký

VD-23825-15

Thời hạn sử dụng

Thời gian sử dụng thuốc Cephalexin PMP 250 trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Nơi sản xuất

Thuốc Cephalexin PMP 250 được sản xuất bởi  Công ty Cổ phần Pymepharco

Địa chỉ: 166 – 170 Nguyễn Huệ, Tuy Hoà, Phú Yên Việt Nam

Thành phần của thuốc Cephalexin PMP 250

Mỗi viên nang cứng chứa

  • Cephalexin Monohydrat tương đương Cephalexin 250 mg
  • Tá dược: Lactose Monohydrat, Magnesi Stearat và Colloidal Silicon Dioxyd.

Công dụng của Cephalexin PMP 250 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Cephalexin PMP 250 thuộc loại thuốc kê đơn – ETC, dùng để điều trị với các chủng vi khuẩn còn nhạy cảm trong:

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phế quản cấp và mạn, giãn phế quản có bội nhiễm.

– Nhiễm khuẩn tai mũi họng: viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm Amidan và viêm họng.

– Nhiễm trùng đường tiểu: viêm thận – bể thận cấp và mạn, viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt. Ngăn ngừa những trường hợp tái phát lại.

– Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa.

– Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương khớp, kể cả viêm xương tủy.

– Bệnh lậu (khi dùng penicillin không phù hợp).

– Nhiễm khuẩn răng. Điều trị dự phòng thay Penicillin cho bệnh nhân mắc bệnh tim phải điều trị răng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Cephalexin PMP 250

Cách sử dụng

Thuốc được dùng qua đường uống

Đối tượng sử dụng

Thuốc chỉ được dùng khi có sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị

Liều dùng

– Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: 500 mg x 3 lần/ngày.

– Trẻ em 5- 12 tuổi: 250 mg x 3 lần/ngày.

Đối với trẻ em < 5 tuổi nên dùng dạng bào chế thích hợp hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ với liều như sau:

– Trẻ em 1- 5 tuổi: 125 mg x 3 lần/ngày.

– Trẻ em < 1 tuổi: 125 mg x 2 lần/ngày.

Có thể tăng liều gấp đôi nếu nhiễm trùng nặng.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Cephalexin PMP 250

Chống chỉ định

Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với Cephalexin hay kháng sinh nhóm Cephalosporin.

Bệnh nhân có tiền sử sốc phản vệ do Penicillin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian Globulin miễn dịch IgE.

Tác dụng phụ Cephalexin PMP 250

Hầu hết các tác dụng phụ ở thể nhẹ và vừa, có thể mất đi khi ngưng sử dụng thuốc. Có thể gặp buồn nôn, nôn, viêm ruột kết giả mạc, tiêu chảy, khó tiêu, viêm dạ dày, đau bụng, viêm gan và vàng da thoáng qua.

Thông báo cho thay thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều Cephalexin PMP 250

Triệu chứng xảy ra khi quá liều: buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy và đi tiểu ra máu.

Hỗ trợ hô hấp bệnh nhân. Truyền dung dịch các chất điện giải, dùng than hoạt để làm giảm sự hấp thu thuốc qua đường tiêu hóa. Quá trình thẩm phân máu và màng bụng có thể làm giảm nồng độ Cephalexin trong máu khi sử dụng quá liều.

Cách xử lý khi quên liều Cephalexin PMP 250

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Cephalexin PMP 250

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Cephalexin PMP 250 nên bảo quản ở nơi khô,mát (dưới 30°C). Tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản thuốc Cephalexin PMP 250 trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Cephalexin PMP 250

Hiện nay, thuốc đã có bán tại các trung tâm y tế, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của bộ Y tế trên toàn quốc. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com 

Giá bán

Giá bán của thuốc có thể thay đổi trên thị trường. Bạn vui lòng đến trực tiếp các nhà thuốc để cập nhật chính xác giá của loại thuốc Cephalexin PMP 250 vào thời điểm hiện tại.

Thông tin tham khảo thêm

Các đặc tính dược lực học

Cephalexin là kháng sinh nhóm Cephalosporin, có hoạt tính diệt khuẩn lên nhiều loại vi khuẩn gram (+) và
gram (-). Cephalexin ngăn cản quá trình tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn. Cơ chế do Acid hóa các Enzyme Transpeptidase gắn kết với màng, làm ngăn ngừa sự liên kết chéo của các Peptidoglycan cần thiết cho sự vững chắc và độ bền của thành tế bào vi khuẩn.

Phổ kháng khuẩn:

Cephalexin bền vững với Penicilinase của Staphylococcus, do đó có tác dụng với cả các chủng Staphylococcus Aureus tiết Penicilinase kháng Penicilin (hay Ampicillin). Cephalexin có tác dụng In Vitro trên các vi khuẩn sau: Streptococcus Beta tan máu; Staphylococcus, gồm các chủng tiết Coagulase (+), Coagulase (-) và Penicilinase; Streptococcus Pneumoniae; một số Escherichia Coli, Proteus Mirabilis; một số Klebsiella spp. Branhamella Catarrhalis; Shigella. Haemophilus Influenzae thường giảm nhạy cảm.

Cephalexin cũng có tác dụng trên đa số các E. coli kháng Ampicillin.

Hầu hết các chủng Enterococcus (Streptococcusfaecalis) và một ít chủng Staphylococcus kháng Cephalexin. Proteus Indol dương tính, một số Enterobacter spp, Pseudomonas Aeruginosa, Bacteroides spp, cũng thấy có kháng thuốc. Khi thử nghiệm In Vitro, Staphylococcus biểu lộ khả năng kháng chéo giữa Cephalexin và các kháng sinh loại Methicilin.
Theo số liệu (ASTS) 1997, Cephalexin có tác dụng với Staphylococcus Aureus, Salmonella, E. coli có tỉ lệ kháng Cephalexin khoảng 50%; Proteus có tỉ lệ kháng khoảng 25%; Enterobacter có tỉ lệ kháng khoảng 23%; Pseudomonas Aeruginosa có tỉ lệ kháng khoảng 20%.

Các đặc tính dược động học

Cephalexin hầu như được hấp thu hoàn toàn ở đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương một giờ sau khi uống. Uống Cephalexin cùng với thức ăn có thể làm chậm khả năng hấp thu nhưng tổng lượng thuốc hấp thu không thay đổi. Có tới 15% liều Cephalexin gắn kết với Protein huyết tương. Nửa đời trong huyết tương ở người lớn có chức năng thận bình thường là 0,5 – 1,2 giờ. Cephalexin phân bố rộng khắp cơ thể. Cephalexin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Cephalexin không bị chuyển hóa.

Khoảng 80% liều dùng thải trừ ra nước tiểu ở dạng không đổi, một ít Cephalexin có thể thải trừ qua đường mật.

Thận trọng với thuốc Cephalexin PMP 250

Cần điều chỉnh liều dùng thích hợp ở bệnh nhân suy chức năng thận.

TÁC DỤNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Không ảnh hưởng.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Cephalexin qua được nhau thai và sữa mẹ nhưng không có bằng chứng về sự gây hại cho thai nhi. Tính an toàn trong thời kỳ mang thai và cho con bú khi sử dụng Cephalexin ở người chưa được xác định. Do đó chỉ sử dụng khi cần thiết.

Tương tác với thuốc Cephalexin PMP 250

Dùng kết hợp với Probenecid sẽ làm kéo dài thời gian đào thải của Cephalexin và làm tăng nồng độ trong huyết thanh.

Hình ảnh tham khảo

Cephalexin PMP 250

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cephalexin PMP 250: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cephalexin PMP 250: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here