Thuốc Cerefort: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
397

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Cerefort: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Cerefort là gì?

Thuốc Cerefort thuộc nhóm thuốc OTC  – thuốc không kê đơn dùng theo chỉ định của bác sĩ, và dùng để điều trị:

  • .
  • Ở người cao tuổi: , chóng mặt, kém tập trung, hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều.
  • Đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp (chỉ định này là kết quả của một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng với Placebo, đa trung tâm trên 927 người bệnh đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp cho thấy có những tiến bộ về hành vi sau 12 tuần điều trị, nhất là ở người bệnh lúc đầu có triệu chứng thần kinh suy yếu nặng mà được dùng thuốc trong vòng 7 giờ đầu tiên sau tai biến mạch máu não).
  • Cần chú ý tuổi tác và mức độ nặng nhẹ lúc đầu của tai biến là các yêu tô quan trọng nhất để tiên lượng khả năng sống sót sau tai biến đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp.
  • Điều trị nghiện rượu.
  • Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm (Piracetam có tác dụng ức chế và làm phục hồi hồng cầu liềm In Vitro và có tác dụng tốt trên người bị thiếu máu hồng cầu liềm).
  • Ở trẻ em điều trị hỗ trợ chứng khó đọc.
  • Dùng bổ trợ trong điều trị .

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên biệt dược là Cerefort.

Dạng bào chế

Thuốc này được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn OTC.

Số đăng ký

VN-17680-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Uni Pharma Company.

Địa chỉ: El Obour city, Cairo Ai cập.

Thành phần của thuốc Cerefort

Mỗi viên nén bao phim Cerefort chứa Hoạt chất: 800mg Piracetam.

Ngoài ra, còn có các tá dược khác, bao gồm: Cellulose vi tính thể, Natri Croscarmellose, PVP K90, Magnesium Stearat, Colloidal Silicon Dioxide, Hydroxypropylmethyl Cellulose, Titanium Dioxide, Tale, PEG 6000, Màu da cam.

Công dụng của thuốc Cerefort trong điều trị bệnh

Thuốc Cerefort thuộc nhóm thuốc OTC  – thuốc không kê đơn dùng theo chỉ định của bác sĩ, và dùng để điều trị:

  • Điều trị triệu chứng chóng mặt.
  • Ở người cao tuổi: Suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều.
  • Đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp (chỉ định này là kết quả của một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng với Placebo, đa trung tâm trên 927 người bệnh đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp cho thấy có những tiến bộ về hành vi sau 12 tuần điều trị, nhất là ở người bệnh lúc đầu có triệu chứng thần kinh suy yếu nặng mà được dùng thuốc trong vòng 7 giờ đầu tiên sau tai biến mạch máu não).
  • Cần chú ý tuổi tác và mức độ nặng nhẹ lúc đầu của tai biến là các yêu tô quan trọng nhất để tiên lượng khả năng sống sót sau tai biến đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp.
  • Điều trị nghiện rượu.
  • Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm (Piracetam có tác dụng ức chế và làm phục hồi hồng cầu liềm In Vitro và có tác dụng tốt trên người bị thiếu máu hồng cầu liềm).
  • Ở trẻ em điều trị hỗ trợ chứng khó đọc.
  • Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Cerefort

Cách sử dụng

Người bệnh uống thuốc Cerefort qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Cerefort dành người lớn và trẻ em từ 8 tuổi trở lên. Tuy nhiên, bệnh nhân vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng hoặc hỏi ý kiến của thầy thuốc.

Liều dùng

Thông thường, người bệnh sẽ dùng liều thường dùng là 30- 160mg/kg/ngày tùy theo chỉ định, chia đều uống ngày 2 lần hoặc 3-4 lần.

Trường hợp nặng, bệnh nhân có thể tăng liễu đến 12g/ngày và dùng Piracetam dạng thuốc truyền tĩnh mạch.

Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi

Người bệnh sẽ uống 1,2-2,4g/ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8g/ngày trong những tuần đầu

Điều trị nghiện rượu

Để điều trị nghiện rượu, người bệnh được khuyến cáo uống 12g/ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên.

Điều trị duy trì: Người bệnh sẽ uống 2.4g/ngày.

Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không)

Khởi đầu, người bệnh sẽ uống liều ban đầu là 9- I2g/ngày.

Liều duy trì là 2,4g/ngày, uống ít nhất trong 3 tuần.

Thiếu máu hồng cầu liềm

Người bệnh sẽ uống 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.

Điều trị giật rung cơ

Để điều trị giật rung cơ, người bệnh sẽ uống liều 7,2 g/ngày, chia làm 2-3 lần uống trong ngày.

Tùy theo đáp ứng, cứ 3-4 ngày một lần, tăng thêm 4,8g mỗi ngày cho tới liều tôi đa là 20g/ngày.

Sau khi đã đạt liều tối ưu của Piracetam, thì người bệnh nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Cerefort

Chống chỉ định

Thuốc Cerefort được khuyến cáo không sử dụng cho các đối tượng bệnh nhân sau, cụ thể là:

  • Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải Creatinin dưới 20 ml/phút).
  • Người mắc bệnh Huntington.
  • Người bệnh suy gan.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.
  • Trẻ em dưới 8 tuổi.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Cerefort, người bệnh có thể gặp phải một trong các tác dụng không mong muốn sau đây, cụ thể là:

Thường gặp, ADR >1/100

  • Toàn thân: Mệt mỏi.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, trướng bụng.
  • Thần kinh: Bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mắt ngủ, ngủ gà.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân: Chóng mặt.
  • Thần kinh: Run, kích thích tình dục,

Trong trường hợp bị tác dụng phụ, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Cerefort.

Triệu chứng và xử lý quá liều 

Piracetam không độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi nhỡ dùng quá liều.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Hiện nay, thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Cerefort đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Cerefort nên bảo quản ở những nơi khô ráo, không ẩm ướt, nhiệt độ dưới 30°C. Và tránh để ánh sáng chiếu trực tiếp vào chế phẩm.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Cerefort

Nơi bán thuốc

Tính tới thời điểm hiện tại, thuốc Cerefort đang được bán rộng rãi tại các trung tâm y tế và các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ y tế. Vì thế, bệnh nhân có thể dễ dàng tìm mua thuốc Cerefort trực tiếp tại HiThuoc.com hoặc bất kỳ quầy thuốc với các mức giá tùy theo đơn vị thuốc.

Gía bán

Thuốc Cerefort sẽ có giá thay đổi thường xuyên và khác nhau giữa các khu vực bán thuốc. Nếu bệnh nhân muốn biết cụ thể giá bán hiện tại của thuốc Cerefort , xin vui lòng liên hệ hoặc đến cơ sở bán thuốc gần nhất. Tuy nhiên, hãy lựa chọn những cơ sở uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lý.

Hình ảnh tham khảo

Thông tin tham khảo

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Cerefort có thể ảnh hưởng lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc vì vậy cần thận trọng khi sử dụng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Piracetam có thể qua nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Không nên dùng Piracetam cho người cho con bú.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cerefort: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cerefort: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here