Thuốc Cetiam Inj. 1 g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
61
Cetiam Inj. 1 g

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Cetiam Inj. 1 g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Cetiam Inj. 1 g là gì?

Thuốc Cetiam Inj. 1 g là thuốc ETC, dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm với Cefotiam.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký tên là Cetiam Inj. 1 g.

Dạng trình bày

Thuốc Cetiam Inj. 1 g được bào chế thành bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc Cetiam Inj. 1 g đóng gói theo hình thức hộp 10 lọ.

Phân loại

Thuốc Cetiam Inj. 1 g là loại thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VN-16869-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Cetiam Inj. 1 g có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Kyung Dong Pharm Co., Ltd.
  • Địa chỉ: 535-3, Daeyang-li, Yanggam-Myun, Hwasung-si, Gyeonggi-do Korea.

Thành phần của thuốc Cetiam Inj. 1 g

  • Thành phần chính: Cefotiam 2HCl 1 g.
  • Tá dược khác: Dried Sodium Carbonate.

Công dụng của thuốc Cetiam Inj. 1 g trong việc điều trị bệnh

Thuốc Cetiam Inj. 1 g được chỉ định trong những trường hợp:

  • nhọt độc, có nhiều nhọt, bệnh nhọt.
  • Viêm xương tuỷ, viêm khớp sinh mủ.
  • Viêm Amiđan (viêm quanh Amiđan, áp xe quanh Amiđan), giãn phế quản (trong trường hợp nhiễm trùng), viêm phổi, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi,
  • , viêm túi mật.
  • Viêm màng bụng.
  • Viêm thận – bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm tuyến tiền liệt.
  • Nhiễm khuẩn trong tử cung, viêm mô cận tử cung, viêm tuyến Batholin.
  • Viêm tai giữa, viêm xoang.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Cetiam Inj. 1 g

Cách sử dụng

Thuốc Cetiam Inj. 1 g được sử dụng qua đường tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn: 0,5 g – 2 g Cefotiam mỗi ngày, chia làm 2 – 4 lần, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
  • Trẻ em: 40 mg – 80 mg Cefotiam/ kg/ ngày, chia làm 3 – 4 lần, tiêm tĩnh mạch.
  • Liều nên được điều chỉnh theo tuổi bệnh nhân và mức độ trầm trọng của triệu chứng bệnh.

Lưu ý khi sử dụng thuốc Cetiam Inj. 1 g

Chống chỉ định

Thuốc Cetiam Inj. 1 g chống chỉ định đối với những trường hợp:

  • Bệnh nhân được biết quá mẫn với Cefotiam hoặc nhóm kháng sinh Cephalosporin.
  • Bệnh nhân được biết quá mẫn với thuốc gây tê Anilid như Lidocain.
  • Trẻ sơ sinh, nhũ nhi và trẻ em (trong trường hợp dùng đường tiêm bắp).

Tác dụng phụ

  • Sốc: Theo dõi cẩn thận vì sốc hiếm khi xảy ra. Ngưng dùng thuốc nếu khó thở, thở khò khè, hoa mắt, muốn đại tiện, ù tai, đổ mồ hôi xảy ra.
  • Quá mẫn: Ngưng thuốc nếu phát ban, mề đay, ban đỏ, ngứa, phát sốt, sưng u bạch huyết, đau khớp xảy ra.
  • Da: Theo dõi cẩn thận và ngưng thuốc nếu hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử da nhiễm độc xảy ra.
  • Máu: Đôi khi xảy ra thiếu máu, giảm bạch cầu hạt – huyết, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm lượng tiểu cầu và hiếm khi xảy ra giảm toàn huyết cầu, thiếu máu tan huyết.
  • Gan: Đôi khi tăng AST, ALT, ALP và hiếm khi xảy ra vàng da, tăng LDH, y -GTP.
  • Thận: Theo dõi cẩn thận vì suy thận nặng như suy thận cấp hiếm khi xảy ra.
  • Tiêu hoá: Viêm kết tràng nặng như viêm kết tràng màng giả với đại tiện phân có máu có thể hiếm xảy ra. Ngưng thuốc nếu đau bụng, tiêu chảy thường xuyên xảy ra.
  • Hô hấp: Ngưng thuốc nếu viêm phổi mô kẽ, hội chứng PIE (hội chứng thâm nhiễm phổi với sự tăng bạch cầu ưa eosin) kèm sốt, ho, khó thở, tăng bạch cầu ưa eosin xảy ra.
  • Hệ thần kinh trung ương: Co giật có thể xảy ra nếu bệnh nhân suy thận dùng quá liều.
  • Bội nhiễm: Viêm miệng, bệnh nấm Candida có thể hiếm xảy ra.
  • Bệnh thiếu Vitamin: Thiếu hụt Vitamin K (giảm Prothrombin huyết, có khuynh hướng chảy máu), thiếu hụt Vitamin nhóm B (viêm lưỡi, viêm miệng, chán ăn, viêm dây thần kinh…) có thể hiếm xảy ra.
  • Các phản ứng không mong muốn khác: Hoa mắt, đau đầu, khó chịu, liệt có thể hiếm xảy ra.

Xử lý khi quá liều

Các biểu hiện của quá liều gồm buồn nôn, nôn, khó chịu thượng vị, tiêu chảy và co giật. Do không có chất giải độc đặc hiệu, điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Nên ngưng dùng thuốc và dùng thuốc chống co giật nếu cơn động kinh xảy ra.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc Cetiam Inj. 1 g đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc

Điều kiện bảo quản

Thuốc Cetiam Inj. 1 g cần được bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30ºC, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Cetiam Inj. 1 g

Hiện nay, thuốc được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lý.

Thông tin tham khảo

Dược lực học

Cefotiam là một Cephalosporin thế hệ thứ ba, như những loại Cephalosporin và Penicillin khác, diệt vi khuẩn bằng cách ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Nó có hoạt tính trên một diện rộng các vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Nó có tác dụng tốt trên các vi khuẩn Gram âm trội hơn các Cephalosporin thế hệ 3 khác. Nó không có hoạt tính chống lại Pseudomonas Aeruginosa.

Dược động học

Sau khi tiêm bắp 1 g Cefotiam, nồng độ đỉnh trung bình là 16,6 + 5,1 μg/ ml đạt được sau khi dùng thuốc 0,75 – 1 giờ. Sau khi tiêm tĩnh mạch các liều 0,5 g, 1 g, và 2 g Cefotiam, độ thanh thải huyết tương toàn phần trung bình lần lượt là 26,8 ± 2,7, 22,8 ± 0,8, và 17,8 ± 0,9 l/ h; thời gian bán huỷ thải trừ lần lượt là 54 ± 0,1, 68 ± 15, và 98 ± 36 phút; và độ thanh thải ở thận lần lượt là 16,0 ± 2,9, 13,3 ± 1,4, và 11,3 ± 2,6 1/ h. Khoảng 40% Cefotiam gắn kết với Protein huyết tương.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Sử dụng cho phụ nữ có thai:

Vì chưa xác định được độ an toàn của thuốc đối với người mang thai, do đó, chỉ nên dùng Cetiam trong thời gian mang thai khi những lợi ích dự kiến mang lại vượt hơn hẳn những rủi ro có thể xảy ra.

  • Sử dụng trong thời gian cho con bú:

Hiện chưa rõ Cetiam có bài tiết qua sữa hay không. Trong thời gian điều trị với Cetiam, nên tạm ngừng cho con bú.

Hình ảnh tham khảo

Cetiam Inj. 1 g

Nguồn tham khảo

Drugbank 

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cetiam Inj. 1 g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cetiam Inj. 1 g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here