Thuốc Cetirizin 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
64

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Cetirizin 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Cetirizin 10 là gì?

Thuốc Cetirizin 10 là thuốc ETC, dùng trong điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng và mày đay mãn tính vô căn, viêm kết mạc dị ứng.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký tên là Cetirizin 10.

Dạng trình bày

Thuốc Cetirizin 10  được bào chế thành viên nang cứng.

Quy cách đóng gói

Thuốc Cetirizin 10 được đóng gói theo hình thức:

  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.
  • Chai 200 viên.

Phân loại

Thuốc Cetirizin 10 là thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-24753-16.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Cetirizin 10 có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long.
  • Địa chỉ: Số 150 đường 14 tháng 9, phường 5, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Việt Nam.

Thành phần của thuốc Cetirizin 10

  • Thành phần chính: Cetirizin Hydroclorid 10 mg.
  • Tá dược khác: Lactose, Cellulose vi tinh thể, Tinh bột mì, Silicon Dioxyd, Acid Stearic.

Công dụng của thuốc Cetirizin 10 trong việc điều trị bệnh

Cetirizin được chỉ định trong điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mãn tính vô căn, viêm kết mạc dị ứng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Cetirizin 10

Cách sử dụng

  • Thuốc Cetirizin 10 được sử dụng qua đường uống.
  • Có thể uống cùng hoặc ngoài bữa ăn.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên: uống 1 viên 10 mg/ ngày hoặc 5 mg x 2 lần/ ngày.
  • Suy gan: Liều cần giảm một nửa.
  • Suy thận: Liều hiệu chỉnh theo như bảng sau:

Lưu ý đối với người sử dụng thuốc Cetirizin 10

Chống chỉ định

Thuốc Cetirizin 10 chống chỉ định đối với những trường hợp:

  • Người có tiền sử dị ứng với Cetirizin, với Hydroxyzin.
  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi.
  • Suy thận giai đoạn cuối.

Tác dụng phụ

Thường gặp:

  • Hay gặp nhất là hiện tượng ngủ gà. Tỉ lệ gây nên phụ thuộc vào liều dùng.
  • Mệt mỏi, khô miệng, viêm họng, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn.

Ít gặp:

  • hoặc tăng thèm ăn, , đỏ bừng, tăng tiết nước bọt.

Hiếm gặp:

  • Thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu, hạ huyết áp nặng, choáng phần vệ, viêm gan, ứ mật, viêm cầu thận.

Xử lý khi quá liều

  • Triệu chứng của quá liều là: Ngủ gà ở người lớn, ở trẻ em có thể bị kích động.
  • Cách xử trí: Khi quá liều nghiêm trọng cần gây nôn và rửa dạ dày cùng với các phương pháp hỗ trợ. Đến nay, chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc Cetirizin 10 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc

Điều kiện bảo quản

Thuốc cần được bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30ºC, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Cetirizin 10 có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Cetirizin 10

Hiện nay, thuốc được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lý.

Thông tin tham khảo

Dược lực học

Cetirizin là thuốc kháng Histamin mạnh có tác dụng chống dị ứng nhưng không gây buồn ngủ ở liều dược lý. Cetirizin có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1 nhưng hầu như không có tác dụng đến các thụ thể khác, do vậy hầu như không có tác dụng đối kháng Acetylcholin và không có tác dụng đối kháng Serotonin. Cetirizin ức chế giai đoạn sớm của phần ứng dị ứng qua trung gian Histamin và cũng làm giảm sự di dời của các tế bào viêm và giảm giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng.

Dược động học

Thuốc hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh đo ở trạng thái cân bằng ở mức 0,3 microgam/ ml, đạt được sau (1,0+0,5) giờ. Sinh khả dụng đường uống không thay đổi khi dùng thuốc cùng với thức ăn. Thể tích phân bố biểu kiến là 0,5 Iít/ kg. Tỷ lệ liên kết với Protein huyết tương là 90 – 96%. Khoảng 2/3 liều dùng được bài xuất dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Nửa đời thải trừ huyết tương khoảng 10 giờ. Cetirizin có động học tuyến tính ở khoảng liều 5 – 60 mg. Thuốc vào sữa mẹ nhưng hầu như không qua hàng rào máu – não.

Sử dụng phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Tuy Cetirizin không gây quái thai ở động vật nhưng không có những nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, cho nên không dùng khi có thai.
  • Thời kỳ cho con bú: Cetirizin bài tiết qua sữa, vì vậy người cho con bú không nên dùng.

Ảnh hưởng khả năng lái xe và điều khiển máy móc

Ở một số người bệnh sử dụng Cetirizin có hiện tượng ngủ gà, do vậy nên thận trọng khi lái xe, hoặc vận hành máy, vì dễ gây nguy hiểm.

Hình ảnh minh họa

Cetirizin 10

Nguồn tham khảo

Drugbank 

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cetirizin 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cetirizin 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here