Thuốc Cetrazone – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ

0
68

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Cetrazone – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Cetrazone là gì?

Thuốc Cetrazone là thuốc ETC dùng điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra và dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật trong các phẫu thuật dễ bị nhiễm bẩn.

Tên biệt dược 

Thuốc được đăng ký dưới tên Cetrazone.

Dạng trình bày

Thuốc Cetrazone được bào chế thành dạng bột pha tiêm/ truyền.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 1 lọ.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

VN-18009-14

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Fada Pharma SA

Địa chỉ: Tabare 1641/69, Buenos Aires (C1437FHM), Argentina.

Thành phần của thuốc Cetrazone

– Thuốc có thành phần chính là Ceftriaxon – 1g.

Công dụng của Cetrazone trong việc điều trị bệnh

– Cetrazone được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra như:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.
  • Nhiễm khuẩn da va mô mềm.
  • Nhiễm khuẩn đường niệu có và không có biến chứng.
  • không có biến chứng do cả hai loài lậu cầu tạo và không tạo Penicilinase.
  • , , viêm chậu hông do lậu cầu trường hợp nghi ngờ có thể còn do các Chlamydia cần dùng thêm một kháng sinh phù hợp khác nữa.
  • Nhiễm khuẩn máu.
  • Nhiễm khuẩn xương – khớp.
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bung, kể cả do các Clostridium (ngoại trừ các chủng đã đề kháng) hoặc Peplostreplococcus.
  • Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá (bệnh Salmonella lỵ trực tràng).
  • Viêm não do H. Influenzae, N. Meningilitis, S. Pneumonia. Ngoài ra thuốc còn được sử dụng thành công trong một số ít trường hợp viêm màng não hoặc nhiễm khuẩn phát sinh do S. Epidermidis và E.coli.
  • .

– Ngoài ra thuốc còn dùng trong dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật trong các phẫu thuật dễ bị nhiễm bẩn (như cắt bỏ tử cung, đường âm đạo hay đường bụng, cắt bỏ túi mật, sỏi mật..) hoặc phòng nhiễm khuẩn ở vị trí mô trong phẫu thuật mạch vành.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Cetrazone dùng đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dùng được cho người lớn và trẻ em.

Liều dùng

– Cetrazone có liều đề nghị như sau:

Người lớn:

  • Liều thường dùng mỗi ngày từ 1 đến 2 g, tiêm một lần (hoặc chia đều làm hai lần). Trường hợp nặng, có thể lên tới 4 g. Để dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật, tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất 1 g từ 0,5- 2 giờ trước khi mổ.

Trẻ em:

  • Liều dùng mỗi ngày 50 – 75 mg/kg, tiêm một lần hoặc chia đều làm 2 lần. Tổng liều không vượt quá 2 g mỗi ngày.
  • Trong điều trị viêm màng não. Liều khởi đầu là 100 mg/kg (không quá 4 g). Sau đó tổng liều mỗi ngày là 100 mg/kg/ngày, ngày tiêm 1 lần. Thời gian điều trị thường từ 7 đến 14 ngày.
  • Đối với nhiễm khuẩn do Streptococcus Pyogenes phải điều trị ít nhất 10 ngày.

Trẻ sơ sinh: 50 mg/kg/ngày.

Suy thận và suy gan phối hợp: Điều chỉnh liều theo chỉ định của bác sĩ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Cetrazone

Chống chỉ định

Cetrazone chống chỉ định cho:

  • Mẫn cảm với Cephalosporin, tiền sử có phản ứng phản vệ với Penicilin.
  • Với dạng tiêm bắp: Mẫn cảm với Lidocain, không dùng cho trẻ dưới 30 tháng.

Tác dụng phụ

– Cũng như các thuốc khác, Cetrazone có một số tác dụng ngoại ý muốn như:

  • Thường gặp: Tiêu chảy, phản ứng da, ngứa, nổi ban.
  • Ít gặp: Sốt, viêm tĩnh mạch, phù, tăng bạch cầu ưa Eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, nổi mề đay.
  • Hiếm gặp: Đau đầu, chóng mặt, phản vệ, thiếu máu, mất bạch cầu hạt, rối loạn đông máu, viêm đại tràng có màng giả, ban đỏ đa dạng, tiểu tiện ra máu, tăng Creatinin huyết thanh.

– Thông báo cho bác sĩ và ngưng dùng thuốc khi có bất kỳ một phản ứng dị ứng nào xảy ra.

Thận trọng khi dùng thuốc

– Trước khi bắt đầu điều trị bằng Cetrazone, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng sử dị ứng của người bệnh với Cephalosporin, Penicilin hoặc thuốc khác.

– Có nguy cơ dị ứng chéo ở những người bệnh dị ứng với Penicilin. Trong những trường hợp suy thận, phải thận trọng xem xét liều dùng.

– Với người bệnh bị suy giảm cả chức năng thận và gan đáng kể, liều Cetrazone không nên vượt quá 2 g/ngày nếu không theo dõi được chặt chẽ nồng độ thuốc trong huyết tương.

– Chỉ dùng thuốc cho người mang thai khi thật cần thiết.

– Thuốc được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp, cần thận trọng khi dùng thuốc cho người đang cho con bú.

Cetrazone có liên quan đến triệu chứng chóng mặt, do đó có thể gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Xử lý quá liều

Trong những trường hợp quá liều, không thể làm giảm nồng độ thuốc bằng thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng. Không có thuốc giải độc đặc trị chủ yếu là điều trị triệu chứng.

Cách xử lý quên liều

Bạn nên dùng liều bị quên ngay lúc nhớ ra. Nếu liều đó gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều bị quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng thời gian quy định. Không dùng 2 liều cùng lúc.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Cetrazone nên được bảo quản trong chai đậy nắp kín, nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Cetrazone vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cetrazone – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cetrazone – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here