Thuốc Cevit 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
64
Cevit 1g

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Cevit 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Cevit 1g là gì ?

Thuốc Cevit 1g là thuốc ETC được chỉ định điều trị thiếu vitamin C.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Cevit 1g.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo: Hộp 6 ống x 5ml.

Phân loại

Thuốc Cevit 1g là loại thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-23689-15.

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương Vidipha tại Bình Dương
Địa chỉ: ấp Tân Bình, xã Tân Hiệp, huyện Tân Uyên, Bình Dương, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Cevit 1g

Một ống 5ml chứa:

  • Acid ascorbic (vitamin C) 1000mg
  • Natri hydrocarbonat, Natri bisulfit, Natri edetat, Cồn benzylic, Nước cất pha tiêm.

Công dụng của thuốc Cevit 1g trong việc điều trị bệnh

Thuốc Cevit 1g được chỉ định điều trị thiếu vitamin C.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Cevit 1g

Cách sử dụng:

Dùng thuốc theo đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch.

Đối tượng sử dụng:

Bệnh nhân cần điều trị và có sự kê đơn của bác sĩ.

Liều lượng

  • Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, nhưng tốt nhất là nên tiêm bắp.
  • Người lớn: trung bình 1g/ngày

Lưu ý đối với người dùng thuốc Cevit 1g

Chống chỉ định:

Chống chỉ định dùng vitamin C liều cao cho người bị thiếu hụt Glucose – 6 – phosphat dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu huyết tán) người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận), bị bệnh Thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).

Tác dụng phụ của thuốc Cevit 1g

Tăng oxalat – niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ, và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra.

Thường gặp, ADR >1/100

  • Thận: Tăng oxalat niệu.

Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100

  • Máu: Thiếu máu tan máu.
  • Tim mach: Bừng đỏ, suy tim.
  • Thần kinh trung ương: Xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi.
  • Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn, ợ nóng, tiêu chảy.
  • Thần kinh – cơ và xương: Đau cạnh sườn.

Xử lý khi quá liều

– Triệu chứng quá liều gồm sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và tiêu chảy. Có thể gây toan chuyển hoá hoặc thiếu máu tan huyết ở người thiếu G6PD. Liều cao có thể gây suy thận

– Xử trí: Điều trị hỗ trợ.

Cách xử lý khi quên liều

Bạn nên uống thuốc Cevit 1g đúng theo đơn của bác sỹ. Tuy nhiên nếu bạn quên dùng thuốc thì bạn uống liều tiếp theo đúng theo đơn của bác sỹ. Bạn không được dùng liều gấp đôi cho lần quên. Nếu có vấn đề nào bạn chưa rõ hãy gọi điện cho bác sỹ hoặc dược sỹ để được tư vấn.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Cevit 1g

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Cevit 1g đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Cevit 1g

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên được bảo quản ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Cevit 1g

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Cevit 1g.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

– Vitamin C cần cho sự tạo thành collagen, tu sửa mô trong cơ thể và tham gia trong một số phản ứng oxy hóa – khử. Vitamin C tham gia trong chuyển hóa Phenylalanin, Tyrosin, Acid folic, Norepinephrin, Histamin, sắt và một số hệ thống enzym chuyển hóa thuốc, trong sử dụng Carbonhydrat, trong tổng hợp Lipid và Protein, trong chức năng miễn dịch, trong đề kháng với nhiễm khuẩn, trong giữ gìn sự toàn vẹn của mạch máu và trong hô hấp tế bào.

– Thiếu hụt vitamin C dẫn đến bệnh Scorbut, trong đó có sự sai sót tổng hợp collagen với bịểu hiện là không lành vết thương, khiếm khuyết về cấu tạo răng, vỡ mao mạch, gây xuất huyết, đám bầm máu, chảy máu dưới da và niêm mạc (thường là chảy máu lợi).

– Dùng vitamin C làm mất hoàn toàn các triệu chứng thiếu hụt vitamin C.

Dược động học

– Nồng độ vitamin C trong huyết tương ở khoảng 10 – 20 mcg/ml. Dự trữ toàn bộ vitamin C trong cơ thể ước tính khoảng 1,5g với khoảng 30 – 45mg được luân chuyển hằng ngày. Dấu hiệu lâm sàng của bệnh Scorbut thường trở nên rõ ràng sau 3 – 5 tháng thiếu hụt vitamin C.

– Vitamin C oxy – hóa thuận nghịch thành Acid dehydroascorbic. Một ít vitamin C chuyển hóa thành những hợp chất không có hoạt tính gồm Ascorbat-2-sulfat và Acid oxalic được bài tiết trong nước tiểu.

– Lượng vitamin C vượt quá nhu cầu của cơ thể cũng được nhanh chóng đào thải ra nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Điều này thường xảy ra khi lượng vitamin C nhập hàng ngày vượt quá 200mg.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

* Phụ nữ có thai:

  • Vitamin C đi qua nhau thai.
  • Không dùng liều cao (> 1g/ngày cho phụ nữ có thai) vì chưa biết ảnh hưởng liều cao của vitamin C với thai, có thể làm tăng nhu cầu về vitamin C dẫn đến bệnh Scorbut ở trẻ sơ sinh.

* Cho con bú: Vitamin C phân bố trong sữa mẹ. Người cho con bú dùng Cevit 1g theo nhu cầu bình thường hàng ngày, chưa thấy có vấn đề gì xảy ra đối với trẻ sơ sinh.

Tác dụng khi vận hành máy móc và lái tàu xe

Chưa có tài liệu ghi nhận.

Tương tác thuốc

– Dùng đồng thời theo tỷ lệ trên 200mg vitamin C và 30mg sắt nguyên tố làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày – ruột; tuy vậy, đa số người bệnh đều có khả năng hấp thu sắt uống vào một cách đầy đủ mà không phải dùng đồng thời vitamin C.

– Dùng đồng thời vitamin C với Aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết Aspirin trong nước tiểu.

– Dùng đồng thời vitamin C và Fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ Fluphenazin huyết tương. Sự acid – hóa nước tiểu sau khi dùng vitamin C làm thay đổi sự bài tiết của các thuốc khác.

– Vitamin C liều cao có thể phá hủy vitamin B12; cần khuyên người bệnh tránh uống vitamin C liều cao trong vòng một giờ trước hoặc sau khi uống vitamin B12.

Hình ảnh tham khảo

Cevit 1g

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cevit 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cevit 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here