Thuốc Cexil: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
93
Cexil

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Cexil: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Cexil là gì?

Thuốc Cexil thuộc nhóm thuốc ETC  – thuốc kê đơn dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Ngoài ra, Viên nén Cefdinir được dùng để điều trị nhiễm khuẩn ở mức độ nhẹ và vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra sau đây

Người lớn và trẻ em > 13 tuổi

Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng do các chủng: haemophilus Influenzae, Haemophilus Parainfluenzae, Streptococcus Pneumoniae, Moraxella Catarrhalis gây ra.

Đợt cấp của viêm phế quản mãn do các chủng: Haemophilus Influenzae, Haemophilus Parainfluenzae, Streptococcus Pneumoniae và Moraxella Catarrhalis gây ra.

Viêm xoang cấp do các chủng: Haemophilus Influenzae, Streptococcus Pneumoniae và Moraxella Catarrhalis gây ra.

Viêm họng/ viêm Amidan do các chủng: Streptococcus Pyogenes gây ra ở cả người lớn và trẻ em.

Viêm da và mô mềm không biến chứng do các chủng Staphylococcus Aureus và Streptococcus Pyogenes gây ra.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên biệt dược là Cexil.

Dạng bào chế

Thuốc này được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 vỉ x 10 viên.
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Cexil thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

VN-19077-15.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Cexil có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Cexil được sản xuất tại Prayash Healthcare Pvt. Ltd.

Địa chỉ: Habsiguda, street No.8, Hyderabad Ấn Độ

Thành phần của thuốc Cexil

Mỗi viên nén bao phim Cexil có chứa: 300 mg Cefdinir.

Ngoài ra, còn có các tá dược khác cho vừa đủ 1 viên nén bao phim, bao gồm: Cellulose vi tinh thể, Tinh bột ngô, Talc, Magnesium Stearat, Tinh bột Natri Glycolat, Aerosil, HPMC 15 cps, Titandioxid, Propylene Glycol, PEG 6000.

Công dụng của thuốc Cexil trong điều trị bệnh

Thuốc Cexil thuộc nhóm thuốc ETC  – thuốc kê đơn dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Ngoài ra, Viên nén Cefdinir được dùng để điều trị nhiễm khuẩn ở mức độ nhẹ và vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra sau đây

Người lớn và trẻ em > 13 tuổi

Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng do các chủng: haemophilus Influenzae, Haemophilus Parainfluenzae, Streptococcus Pneumoniae, Moraxella Catarrhalis gây ra.

Đợt cấp của viêm phế quản mãn do các chủng: Haemophilus Influenzae, Haemophilus Parainfluenzae, Streptococcus Pneumoniae và Moraxella Catarrhalis gây ra.

Viêm xoang cấp do các chủng: Haemophilus Influenzae, Streptococcus Pneumoniae và Moraxella Catarrhalis gây ra.

Viêm họng/ viêm Amidan do các chủng: Streptococcus Pyogenes gây ra ở cả người lớn và trẻ em.

Viêm da và mô mềm không biến chứng do các chủng Staphylococcus Aureus và Streptococcus Pyogenes gây ra.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Cexil

Cách sử dụng

Thuốc Cexil uống ngày 1 lần hoặc chia làm hai lần bằng nhau, đều có tác dụng như nhau trong điều trị thoái hóa xương – khớp.

Đối với viêm khớp dạng thấp, người bệnh nên dùng liều chia làm hai lần (200mg/lần, ngày uống 2 lần).

Bệnh nhân có thể uống không cần chú ý đến bữa ăn.

Liều cao hơn (400mg/lần, ngày uống 2 lần) phải uống vào bữa ăn để cải thiện hấp thu.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Cexil dành người lớn và trẻ em trên 13 tuổi. Tuy nhiên, bệnh nhân vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng hoặc hỏi ý kiến của thầy thuốc.

Liều dùng

Liều gợi ý cho điều trị nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em > 13 tuổi được mô tả theo sơ đồ sau: tổng liều dùng cho tất cả các nhiễm khuẩn là 600 mg/ ngày và điều trị trong vòng 10 ngày.

Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện tại, vẫn chưa có nghiên cứu về liều dùng một ngày cho người bị viêm phổi và da. Vì vậy chỉ được uống 2 lần/ ngày ở những bệnh nhân này. Và bệnh nhân không uống kèm Cefdinir với thức ăn.

Viêm nhiễm

Liều dùng Thời gian điều trị
Người lớn và trẻ em > 13 tuổi
Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng 300 mg mỗi 12 giờ 10 ngày
Đợt cấp của viêm phế quản mạn 300 mg mỗi 12 giờ hoặc 600 mg mỗi 24 giờ 300 mg mỗi 12 giờ: 5 ngày – 10 ngày.

600 mg mỗi 24 giờ: 10 ngày.

Viêm xoang cấp 300 mg mỗi 12 giờ hoặc 600 mg mỗi 24 giờ 300 mg mỗi 12 giờ: 5 ngày – 10 ngày.

600 mg mỗi 24 giờ: 10 ngày

Viêm họng/ viêm amidan 300 mg mỗi 12 giờ hoặc 600 mg mỗi 24 giờ 300 mg mỗi 12 giờ: 5 ngày – 10 ngày.

600 mg mỗi 24 giờ: 10 ngày

Viêm da và mô mềm không biến chứng 300 mg mỗi 12 giờ

10 ngày

Bệnh nhân suy thận

Người lớn: độ thanh thải Creatinin < 30 ml/ phút, liều dùng là 300 mg/ lần x 1 lần/ ngày.

Trẻ em > 13 tuổi : độ thanh thải Creatinin < 30 ml/phút/ 1,72 ml, liều dùng là 7mg/kg/ngày/lần (có thể lên tới 300 mg/ lần/ ngày).

Bệnh nhân thẩm tách máu

Đối với những bệnh nhân thẩm tách máu mạn tính thì liều khởi đầu thông thường là 300 mg mỗi 48 giờ cho người lớn hoặc 7mg/kg (tối đa 300 mg) mỗi 48 giờ cho trẻ em.

Do thẩm tách máu làm thải trừ Cefdinir từ cơ thể, một liều bổ sung của Cefdinir (300 mg ở người lớn hoặc 7 mg/kg ở trẻ em) nên được đưa vào cuối mỗi kỳ lọc máu và liều tiếp theo dùng mỗi 48 giờ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Cexil

Chống chỉ định

Thuốc Cexil được khuyến cáo không sử dụng cho các đối tượng bệnh nhân quá mẫn với thành phần thuốc hoặc với kháng sinh có nhân Cephem khác.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Cexil, bệnh nhân có thể gặp một trong các tác dụng không mong muốn sau.

Hiếm khi gây nôn, buồn nôn, đau bụng, rối loạn dạ dày,biếng ăn, táo bón, nhức đầu, chóng mặt, cảm giác nặng ngực, viêm miệng, nhiễm nấm, thiếu vitamin K, vitamin nhóm B, giảm bạch cầu, tăng men gan.

Triệu chứng và xử lý quá liều 

Cho đến thời điểm hiện tại, vẫn chưa có thông tin về quá liều thuốc Cexil trên người.

Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật cho thấy liều uống 5600 mg/kg không gây ra hiện tượng quá liều. Triệu chứng của ngộ độc các kháng sinh nhóm B-lactam gồm có buồn nôn, nôn, tiêu chảy, co giật.

Thẩm tách máu có thể loại được Cefdinir khỏi cơ thể.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Hiện nay, thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Cexil đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Cexil nên bảo quản ở những nơi khô ráo, không ẩm ướt, nhiệt độ dưới 30°C. Và tránh để ánh sáng chiếu trực tiếp vào chế phẩm.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Cexil

Nơi bán thuốc

Tính tới thời điểm hiện tại, thuốc Cexil đang được bán rộng rãi tại các trung tâm y tế và các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ y tế. Vì thế, bệnh nhân có thể dễ dàng tìm mua thuốc Cexil trực tiếp tại HiThuoc.com hoặc bất kỳ quầy thuốc với các mức giá tùy theo đơn vị thuốc.

Gía bán

Thuốc Cexil sẽ có giá thay đổi thường xuyên và khác nhau giữa các khu vực bán thuốc. Nếu bệnh nhân muốn biết cụ thể giá bán hiện tại của thuốc Cexil , xin vui lòng liên hệ hoặc đến cơ sở bán thuốc gần nhất. Tuy nhiên, hãy lựa chọn những cơ sở uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lý.

Hình ảnh tham khảo

Cexil

Thông tin tham khảo

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc Cexil có tác dụng không mong muốn gây chóng mặt, nhức đầu.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Tính an toàn của thuốc Cexil ở phụ nữ có thai chưa được xác định. Do đó, phải cẩn thận khi dùng thuốc ở những phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Đến nay vẫn chưa được biết liệu Cefdinir có đi vào được sữa hay không do đó cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cexil: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cexil: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here