Thuốc Cezorox – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ

0
47

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Cezorox – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Cezorox là gì?

Thuốc Cezorox là thuốc ETC dùng điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm với Ceftazidim gây ra.

Tên biệt dược 

Thuốc được đăng ký dưới tên Cezorox.

Dạng trình bày

Thuốc Cezorox được bào chế thành dạng thuốc bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc có các dạng đóng gói như sau:

  • Hộp 1 lọ
  • Hộp 10 lọ
  • Hộp 25 lọ

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

VD-20696-14

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Glomed

Địa chỉ: 29A Đại Lộ Tự Do, Khu công nghiệp Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Cezorox

– Thuốc có thành phần chính là Ceftazidim (dưới dạng Ceftazidim Pentahydrat) – 1g

Công dụng của Cezorox trong việc điều trị bệnh

– Cezorox được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc, gồm:

  • Nhiễm khuẩn toàn thân trầm trọng: Nhiễm khuẩn huyết, , viêm màng não, nhiễm khuẩn ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, và trên bệnh nhân đang được chăm sóc đặc biệt như phỏng nhiễm khuẩn.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phổi, viêm phổi phế quản, viêm màng phổi nhiễm khuẩn, , , giãn phế quản và viêm phế quản nhiễm khuẩn, và trong nhiễm khuẩn phổi ở bệnh nhân xơ nang.
  • Nhiễm khuẩn tai mũi họng: , ác tính, , viêm xoang và các nhiễm khuẩn tai và họng nặng khác.
  • Nhiễm khuẩn đường tiểu: Viêm thận-bể thận cấp và mãn, viêm bể thận, viêm tuyến tiền liệt, viêm bàng quang, viêm niệu đạo (chỉ viêm niệu đạo nhiễm khuẩn), áp xe thận và các nhiễm khuẩn đi kèm với sỏi bàng quang và sỏi thận.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Viêm quang, áp xe, viêm mô tế bào, phỏng và vết thương nhiễm khuẩn, viêm vú, loét da.
  • Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, mật và bụng: Viêm đường mật, viêm túi mật, mủ túi mật, áp xe ổ bụng, viêm phúc mạc, viêm túi thừa, viêm ruột non-kết, các bệnh viêm hậu sản và vùng chậu.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm xương, viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm túi thanh mạc nhiễm khuẩn.
  • Thẩm phân: Nhiễm khuẩn do thẩm máu và phúc mạc.
  • Phòng ngừa trong phẫu thuật tiền liệt tuyến (cắt bỏ tiền liệt tuyến qua niệu đạo).
  • Những trường hợp nhiễm khuẩn đã xác định hoặc nghi ngờ do Pseudomonas hoặc Staphylococcus như viêm màng não do Pseudomonas, nhiễm khuẩn ở người bị giảm bạch cầu trung tính, cần phải phối hợp Ceftazidim với kháng sinh khác.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

– Cezorox dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

– Tiêm bắp: Pha thuốc trong nước vô khuẩn pha tiêm, hoặc dung dịch tiêm Lidocain Hydroclorid 0,5% hay 1%, để được các dung dịch có nồng độ khoảng 250 mg/ml. Dung dịch thu được được dùng để tiêm bắp sâu.

– Tiêm tĩnh mạch trực tiếp gián đoạn: Pha thuốc trong nước vô khuẩn pha tiêm, dung dịch Natri Clorid 0,9%, hoặc Dextrose 5%, để được các dung dịch có nồng độ khoảng 100 mg/ml. Dung dịch thu được được dùng để tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch trong khoảng từ 3 – 5 phút.

– Truyền tĩnh mạch: Pha 1 – 2 g thuốc trong 100 ml nước vô khuẩn pha tiêm hoặc một trong các dịch truyền tĩnh mạch tương hợp. Dung dịch thu được được dùng để truyền tĩnh mạch trong khoảng 30 phút.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dùng được cho người lớn và trẻ em.

Liều dùng

Cezorox có liều đề nghị như sau:

– Người lớn: Liều thường dùng từ 1 – 6 g/ngày, chia làm nhiều lần cách nhau mỗi 8 hoặc 12 giờ. Tăng liều trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng đặc biệt ở người suy giảm miễn dịch. Người bị xơ nang kèm với nhiễm khuẩn phổi do Pseudomonas: Dùng liều cao 90-150 mg/kg/ngày chia làm 3 lần, tối đa 9 g/ngày đối với người có chức năng thận bình thường.

– Bệnh nhân suy thận: Cần giảm liều Ceftazidim đối với bệnh nhân suy thận. Sau liều đầu 1 g, liều duy trì nên được điều chỉnh tùy thuộc vào độ thanh thải Creatinin:

  • Độ thanh thải Creatinin từ 31-50 ml/phút: 1 g cách mỗi 12 giờ.
  • Độ thanh thai Creatinin từ 16-30 ml/phut: 1 g cách mỗi 24 giờ.
  • Độ thanh thải Creatinin từ 6-15 ml/phút: 500 mg cách mỗi 24 giờ.
  • Độ thanh thải Creatinin dưới 5 ml/phút: 500 mg cách mỗi 48 giờ.

– Người cao tuổi: Liều thường dùng không quá 3 g/ngày.

– Trẻ em: 30-100 mg/kg/ngày chia làm 2 hoặc 3 lần, nhưng có thể tăng liều tới 150 mg/kg/ngày (tối đa tới 6 g/ngày) chia 3 lần cho các bệnh rất nặng.

– Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi: Liều thường dùng là 25 – 60 mg/kg/ngày chia làm 2 lần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Cezorox

Chống chỉ định

Cezorox chống chỉ định cho:

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin hoặc với bất kì thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

– Cũng như các thuốc khác, Cezorox vẫn có một số tác dụng ngoại ý muốn như:

  • Tại chỗ: Viêm tĩnh mạch hay viêm tĩnh mạch huyết khối khi tiêm tĩnh mạch, đau hoặc viêm sau khi tiêm bắp.
  • Quá mẫn: Dát sần hay nổi ban, mề đay, sốt, ngứa và rất hiếm khi phù mạch và phản vệ (kể cả co thắt phế quản và tụt huyết áp).
  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng và rất hiếm khi bị tưa miệng hay viêm đại tràng, viêm đại tràng màng giả.
  • Tiết niệu-sinh dục: Bệnh nấm Candida, viêm âm đạo.
  • Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu, chóng mặt, dị cảm và mất vị giác.
  • Đã có một vài báo cáo về co giật xảy ra cho bệnh nhân bị suy thận mà không giảm liều Ceftazidim thích hợp.

– Thông báo cho bác sĩ và ngưng dùng thuốc khi có bất kỳ một phản ứng dị ứng nào xảy ra.

Thận trọng khi dùng thuốc

Thận trọng chung

– Trước khi bắt đầu điều trị bằng Cezorox, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với Cephalosporin, Penicilin hoặc thuốc khác.

– Người dị ứng với Penicilin có thể cũng sẽ dị ứng với Cephalosporin. Nên thật cẩn thận khi dùng thuốc cho những bệnh nhân này.

– Cezorox có thể làm giảm thời gian Prothrombin. Cần theo dõi thời gian Prothrombin ở người suy thận hoặc gan, suy dinh dưỡng và cần bổ sung vitamin K. Nên giảm liều hàng ngày khi dùng cho người bệnh suy thận.

– Thận trọng khi dùng Cezorox trên người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt bệnh lỵ.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

Nên thận trọng khi dùng thuốc này trong những tháng đầu thai kỳ và trong thời gian cho con bú.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không có báo cáo ảnh hưởng đến người lái xe và vận hành máy móc.

Xử lý quá liều

– Triệu chứng: Quá liều Ceftazidim đã xảy ra ở những người bệnh suy thận. Các phản ứng bao gồm co giật, bệnh lý não, dễ bị kích thích thần kinh cơ và hôn mê.

Cách xử lý: Cần phải theo dõi cẩn thận trường hợp người bệnh bị quá liều cấp và có điều trị hỗ trợ. Khi suy thận, có thể cho thẩm phân máu hoặc phúc mạc để loại trừ thuốc ra khỏi cơ thể.

Cách xử lý quên liều

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Cezorox nên được bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Cezorox có hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Thuốc sau khi pha xong phải dùng ngay.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Cezorox vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cezorox – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cezorox – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here