Thuốc Chemacin (VD-27586-17) – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ

0
47

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Chemacin (VD-27586-17) – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Chemacin là gì?

Thuốc Chemacin là thuốc ETC được dùng trong điều trị nhiễm khuẩn nặng gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Amikacin.

Tên biệt dược 

Thuốc được đăng ký dưới tên Chemacin.

Dạng trình bày

Thuốc Chemacin được bào chế thành dạng dung dịch tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 5 ống x 2 ml.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

VD-27586-17

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 48 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty TNHH Sản xuất Dược phẩm Medlac Pharma Italy.

Địa chỉ: Khu công nghiệp công nghệ cao I – Khu công nghệ cao Hòa Lạc, KM29, Đại lộ Thăng Long, Huyện Thạch Thất, Hà Nội, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Chemacin

– Thuốc có thành phần chính là Amikacin (dưới dạng Amikacin Sulfat 667,5mg) – 500mg/2ml

– Cùng một số tá dược khác như Natri Citrat, Natri Metabisulphit, Nước cất pha tiêm.

Công dụng của Chemacin trong việc điều trị bệnh

– Chemacin được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn nặng gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Amikacin.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Chemacin dùng theo đường tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dùng được cho người lớn và trẻ em.

Liều dùng

– Bác sĩ sẽ tính toán liều dùng và thời gian dùng Chemacin. Có thể cần xét nghiệm máu trước khi sử dụng thuốc.

– Liều dùng phụ thuộc vào tuổi, mức độ nhiễm khuẩn, khả năng làm việc của thận, khả năng nghe và các thuốc khác đang sử dụng của bệnh nhân. Liều dùng được tính theo Amikacin.

  • Thuốc dùng 2 hoặc 3 lần mỗi ngày, không quá 10 ngày.
  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều thường dùng là 15 mg/kg/lần/ngày hoặc 7,5 mg/kg/lần/12 giờ. Tối đa không quá 1,5g/ngày. Khi sử dụng thuốc theo đường tĩnh mạch nên truyền trong khoảng 30 – 60 phút.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Liều thường dùng là 15 – 20 mg/kg/lần/ngày hoặc 7,5 mg/kg/lần/12 giờ.
  • Trẻ sơ sinh: Liều khởi đầu là 10 mg/kg, sau đó là 7,5 mg/kg mỗi 12 giờ.
  • Trẻ đẻ non: Liều khuyến cáo là 7.5 mg/kg mỗi 12 giờ.

– Trong quá trình điều trị, bệnh nhân có thể phải làm xét nghiệm máu và nước tiểu. Bệnh nhân cần kiểm tra khả năng nghe trước và trong quá trình điều trị. Bác sĩ có thể thay đổi liều dùng cho bệnh nhân phụ thuộc vào kết quả các kiểm tra đó.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Chemacin

Chống chỉ định

Chemacin chống chỉ định cho:

  • Bệnh nhân dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân bị .

Tác dụng phụ

– Cũng như các thuốc khác, Chemacin vẫn có một số tác dụng ngoại ý muốn nhưng không phải ai cũng gặp phải:

  • Ù tai hoặc mất thính giác.
  • Giảm lượng nước tiểu.
  • Phản ứng dị ứng nghiêm trọng-phát ban, ngứa đột ngột, sưng bàn tay, bàn chân, mắt cá chân, mặt, môi, miệng hoặc cổ họng (có thể gây khó khăn trong việc nuốt hoặc thở) hoặc ngất xỉu.
  • Tê liệt.
  • Điếc.
  • Khó thở.
  • .

– Thông báo cho bác sĩ và ngưng dùng thuốc khi có bất kỳ một phản ứng dị ứng nào xảy ra.

Thận trọng khi dùng thuốc

Thận trọng chung

– Thông báo cho bác sĩ nếu bệnh nhân trước đó hoặc hiện đang sử dụng bất kỳ thuốc nào khác, kể cả các thuốc không kê đơn.

– Lưu ý khi tiêm Chemacin với những bệnh nhân:

  • Có vấn đề về chức năng thận
  • Có vấn đề với thính giác, ù tai
  • Dị ứng với các kháng sinh Aminoglycosid trước đó
  • Dị ứng với Sulfit

– Chemacin nên dùng thận trọng với trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non.

– Chemacin chứa Natri Metabisulphit, có thể gây ra phản ứng quá mẫn hoặc khó thở, co thắt phế quản, tuy nhiên tác dụng phụ này rất hiếm khi xảy ra.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

Thận trọng khi sử dụng Chemacin ở phụ nữ có thai và cho con bú.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Không lái xe hay vận hành máy móc vì các tác dụng phụ có thể xảy ra của thuốc (đau đầu, chóng mặt,….) làm ảnh hưởng khả năng làm việc.

Xử lý quá liều

Nếu dùng thuốc quá liều có thể có các dấu hiệu sau: chóng mặt, hoa mắt, ù tai, tiểu ít, tiểu ra máu, giãn cơ, co giật… Khi có các dấu hiệu này phải thông báo ngay cho nhân viên y tế để có sự chăm sóc y tế kịp thời.

Cách xử lý quên liều

Bạn nên dùng liều bị quên ngay lúc nhớ ra. Nếu liều đó gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều bị quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng thời gian quy định. Không dùng 2 liều cùng lúc.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Chemacin nên được bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Chemacin vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Chemacin (VD-27586-17) – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Chemacin (VD-27586-17) – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here