Thuốc Clefiren 2g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
26

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Clefiren 2g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Clefiren 2g là gì?

Thuốc Clefiren 2g là thuốc kê đơn thuộc nhóm ETC được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với cefotaxim, đặc biệt các nhiễm khuẩn nặng và đe dọa tính mạng.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Clefiren 2g.

Dạng trình bày

Thuốc Clefiren 2g được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm. (Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch)

Quy cách đóng gói

Thuốc Clefiren 2g được đóng gói theo: Hộp 1 lọ x 1g.

Phân loại

Thuốc Clefiren 2g là loại thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-20863-17.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có thời hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất và được in trên bao bì thuốc

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Glomed – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Clefiren 2g

Mỗi lọ thuốc Clefiren 2g chứa:

  • Bột vô khuẩn Cefotaxim Natri tương đương Cefotaxim 2g.

Công dụng của thuốc Clefiren 2g trong việc điều trị bệnh

Thuốc Clefiren 2g được chỉ định điều trị:

Điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với cefotaxim, đặc biệt các nhiễm khuẩn nặng và đe dọa tính mạng bao gồm áp xe não, viêm màng trong tim, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, viêm phổi, sốt thương hàn, viêm phúc mạc, bệnh lậu, bệnh Lyme.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Clefiren 2g

Cách sử dụng

Thuốc được sử dụng bằng đường tiêm.

Tiêm tĩnh mạch tiêm bắp: Pha một lượng bột vô khuẩn tương ứng với 2 g cefotaxim với 8 ml nước vô khuẩn pha tiêm. Dung dịch thu được được dùng để tiêm bắp sâu hay tiêm tĩnh mạch chậm từ 3 đến 5 phút.

Truyền tĩnh mạch: Pha một lượng bột vô khuẩn tương ứng với 2 g cefotaxim với ít nhất 10 ml nước vô khuẩn pha tiêm. Dung dịch tạo thành tiếp tục được pha loãng với 50-100 ml dịch để truyền tĩnh mạch (ví dụ: natri clorid 0,9% tiêm, dextrose 5% tiêm, hoặc dung dịch pha loãng khác tương hợp). Dung dịch thu được được truyền tĩnh mạch trong vòng từ 20 đến 60 phút.

Chú ý khi sử dụng: Không nên trộn lẫn cefotaxim trong bơm tiêm với natri bicarbonat, aminoglycosid hay các kháng sinh khác.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Clefiren 2g được sử dụng cho người trưởng thành và trẻ em.

Liều dùng

Người lớn: Liều thường dùng mỗi ngày là từ 2 – 6 g chia lam 2 – 3 lần. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều có thể tăng lên đến 12 g mỗi ngày, truyền tĩnh mạch chia làm 3 đến 6 lần. Liều thường dùng đối với nhiễm khuẩn mủ xanh (Pseudomon asaeruginosa) là trên 6 g mỗi ngày.

Điều trị bệnh lậu: Dùng liều duy nhất 1 g.

Phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: Tiêm 1 g trước khi làm phẫu thuật từ 30 đến 90 phút. Trong thủ thuật mổ lấy thai, tiêm 1 g vào tĩnh mạch cho người mẹ ngay sau khi kẹp cuồng rau va sau đó 6 và 12 giờ thì tiêm thêm hai liều nữa vào bắp thịt hoặc tĩnh mạch.

Cần phải giảm liều cefotaxim ở người bệnh bị suy thận nặng. Sau liều tấn công 1 g ban đầu thì giảm liều đi một nửa nhưng vẫn giữ nguyên số lần dùng thuốc trong một ngày.

Trẻ em: Mỗi ngày dùng 100 – 150 mg/kg thể trọng (với trẻ sơ sinh là 50 mg/kg thể trọng) chia làm 2 đến 4 lần. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, có thể tăng liều lên tới 200 mg/kg (từ 100 đến 150 mg/kg đối với trẻ sơ sinh) nếu cần thiết.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Clefiren 2g

Chống chỉ định

Chống chỉ định của thuốc Clefiren 2g đối với những đối tượng:

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin hoặc với bất kì thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Clefiren 2g là:

Thường gặp: Tiêu chảy, viêm tĩnh mạch tại chỗ tiêm.

Ít gặp: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu ưa eosin, bội nhiễm do vi khuẩn kháng thuốc như Pseudomonas aeruginosa, Enterobacter spp…

Hiếm gặp: Sốc phản vệ, các phản ứng quá mẫn cảm, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu, viêm đại tràng màng giả do Clostridium difficile.

Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu: Xuất hiện dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, viêm đại tràng mảng giả.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều của thuốc Clefiren 2g

Triệu chứng: Thông tin về quá liều Cefotaxim ở người còn hạn chế.

Xử trí: Bệnh nhân dùng quá liều cấp cần được theo dõi và điều trị hỗ trợ. Thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc có thể làm giảm nồng độ cefotaxim trong huyết thanh.

Cách xử lý khi quên liều

Nếu quên uống một liều, nên uống thuốc Clefiren 2g ngay sau khi nhớ ra. Không nên dùng liều gấp đôi để bù cho 1 viên thuốc đã quên.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Clefiren 2g đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Clefiren 2g

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên được bảo quản trong bao bì, ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Dung dịch cefotaxim đã pha để tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp có thể bảo quản trong 24 giờ ở nhiệt độ dưới 22°C, trong 10 ngày nếu bảo quản trong tủ lạnh (< 5°C).

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản thuốc trong vòng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Clefiren 2g

Nơi bán thuốc

Hiện nay, thuốc đã có bán tại các trung tâm y tế, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của bộ Y tế trên toàn quốc. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com 

Giá bán

Giá bán của thuốc có thể thay đổi trên thị trường. Bạn vui lòng đến trực tiếp các nhà thuốc để cập nhật chính xác giá của loại thuốc Clefiren 2g vào thời điểm hiện tại.

Thông tin tham khảo thêm

Thận trọng khi sử dụng thuốc Clefiren 2g

Trước khi điều trị bằng cefotaxim, cần xác định xem bệnh nhân có tiền căn bị phản ứng quá mẫn với cephalosporin, penicilin hoặc những thuốc khác không.

Người dị ứng với penicilin có thể cũng sẽ dị ứng với cephalosporin. Nên thật cẩn thận khi dùng cefotaxim cho những bệnh nhân này.

Dùng cefotaxim dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm. Cần theo dõi các dấu hiệu bội nhiễm, nếu bội nhiễm nghiêm trọng phải ngưng sử dụng thuốc.

Nên thận trọng khi tiêm cefotaxim cho những người có tiền sử bệnh dạ dày-ruột, đặc biệt là viêm ruột kết.

Cần phải theo dõi chức năng thận nếu dùng đồng thời với thuốc gây độc đối với thận (vi dụ như các aminoglycosid).

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

Không có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Vì các nghiên cứu trên động vật không phải lúc nào cũng dự đoán được đáp ứng trên người, nên chỉ dùng thuốc này trong thai kỳ khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Cefotaxim được bài tiết trong sữa người với nồng độ thấp. Nên thận trọng khi chỉ định cefotaxim cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Độc tính trên thận tăng khi dùng đồng thời cephalosporin với các kháng sinh nhóm aminoglycosid, colistin hoặc cyclosporin.

Độ thanh thải cefotaxim ở người bệnh có chức năng thận bình thường cũng như ở người bệnh bị suy chức năng thận giảm bởi cácureidopenicilin (azlocilin hay mezlocilin). Cần giảm liều cefotaxim nếu dùng phối hợp với các penicilin này.

Người bệnh bị suy thận có thể bị bệnh về não và bị cơn động kinh cục bộ nếu dùng cefotaxim đồng thời với azlocilin liều cao.

Probenecid làm giảm độ thanh thải cefotaxim ở thận, từ đó làm cho nồng độ trong huyết tương của cefotaxim và chất chuyển hóa desacetyl của nó cao hơn và kéo dài hơn.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Clefiren 2g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Clefiren 2g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here