Thuốc Clindamycin 150 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
273
Clindamycin 150 mg

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Clindamycin 150 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Clindamycin 150 mg là gì?

Thuốc Clindamycin 150 mg là thuốc kê đơn thuộc nhóm ETC được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Clindamycin 150 mg.

Dạng trình bày

Thuốc Clindamycin 150 mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng.

Quy cách đóng gói

Thuốc Clindamycin 150 mg được đóng gói theo:

  • Hộp 1 vỉ x 10 viên.
  • Hộp 5 vỉ x 10 viên.
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Clindamycin 150 mg là loại thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-25420-16.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có thời hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất và được in trên bao bì thuốc

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Clindamycin 150 mg

Thuốc Clindamycin 150 mg có thành phần gồm một số hoạt chất sau:

  • Clindamycin (dưới dạng Clindamycin HCl) có hàm lượng là 150 mg.
  • Tá dược: Tinh bột ngô, Magnesi Stearat, Lactose, Nang cứng Gelatin số 2 (Titan Dioxid, Allura Red (FD&C Red No.40), Carmoisin, Erythrosin (FD&C Red No.3), Sunset Yellow (FD&C Yellow No.6), Brilliant Blue FCF (FD&C Blue No.1), Natri Lauryl Sulfat, Nước tinh khiết, Gelatin).

Công dụng của thuốc Clindamycin 150 mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Clindamycin 150 mg được chỉ định điều trị:

– Các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt do Bacteroides fragilis. Clindamycin cũng được dùng điều trị các bệnh do vi khuẩn Gram dương như Streptococci, Staphylococci (gồm cả chủng đã kháng Methicillin) và Pneumococci. Tuy nhiên, do nguy cơ cao gây viêm đại tràng giả mạc, clindamycin không phải là thuốc lựa chọn đầu tiên, chỉ dùng khi không có thuốc thay thế phù hợp.

Clindamycin được dùng điều trị các bệnh nhiễm do vi khuẩn nhạy cảm trong những trường hợp sau:

– Tai mũii họng do S.pneumoniae kháng penicillin, viêm phế quản phổi, răng hàm mặt, da, sinh dục, xương khớp, nhiễm khuẩn huyết (trừ viêm màng não).

– Nhiễm khuẩn trong ổ bụng như viêm phúc mạc và áp xe trong ổ bụng.

– Nhiễm khuẩn vết thương mưng mủ (phẫu thuật hoặc chấn thương).

Sốt sản (đường sinh dục), nhiễm khuẩn nặng vùng chậu hông và đường sinh dục nữ như: viêm màng trong tử cung, áp xe vòi trứng không do lậu cầu, viêm tế bào chậu hông, nhiễm khuẩn băng quấn ở âm đạo sau khi phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí.

– Phối hợp với pyrimethamin để điều trị bệnh Toxoplasma.

Dự phòng: Viêm màng trong tim nhiễm khuẩn khi làm thủ thuật ở răng, đường hô hấp trong trường hợp dị ứng với beta-lactam.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Clindamycin 150 mg

Cách sử dụng

Thuốc được sử dụng bằng đường uống. Có thể dùng với thức ăn hoặc không, uống viên nang cứng với một ly nước
(nhiều nước) để tránh kích ứng.

Đối tượng sử dụng

Thuốc được sử dụng cho người trưởng thành và trẻ em.

Liều dùng:

Thời gian điều trị với clindamycin tùy thuộc vào loại bệnh nhiễm khuẩn và mức độ nặng nhẹ của bệnh. Trong các nhiễm khuẩn do các Streptococcus tan máu beta nhóm A, điều trị clindamycin phải tiếp tục ít nhất 10 ngày. Trong các nhiễm khuẩn nặng như viêm mảng trong tim hoặc viêm xương tủy, phải điều trị ít nhất là 6 tuần.

  1. Liều thường dùng:

Người lớn: 150- 450 mg, cách 6-8 giờ/lần, liều tối đa 1,8 g/ngày.

– Trẻ em ≥  30 kg thể trọng (trẻ có thể nuốt được viên nang cứng): 15 – 20 mg/kg/ngày, chia 3 – 4 lần.

Thuốc này không phù hợp dùng cho trẻ em dưới 30 kg thể trọng.

2. Liều điều trị một số bệnh cụ thể

– Viêm miệng hầu: 150- 450 mg/lần, cách 6 giờ/lần, trong 7 ngày, tối đa 1,8 g/ngày.

– Dự phòng viêm màng trong tim: 600 mg, uống 30 – 60 phút trước khi làm thủ thuật.

– Dự phòng nhiễm khuẩn huyết ở người thay khớp gối phải trải qua phẫu thuật răng: Uống 600 mg 1 giờ trước khi làm phẫu thuật.

– Nhiễm Toxoplasma: Uống 600 mg/lần, cách 6 giờ/lần, phối hợp với pyrimethamin và acid folinic.

– Sốt sản (nhiễm trùng đường sinh dục): Đối với sản phụ không có biểu hiện ốm lâm sàng nhưng sốt kéo dài hơn 48 giờ: Uống 300 mg, cách 8 giờ/lần (nếu do Myeoplasma) cho đến khi hết sốt.

– Người suy thận và suy gan: Nên giảm liều clindamycindoi với người bệnh suy gan hoặc suy thận nặng, không cần thiết điều chỉnh giảm liều nếu suy thận nhẹ đến vừa và bệnh gan.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Clindamycin 150 mg

Chống chỉ định

Chống chỉ định của thuốc Clindamycin 150 mg đối với những đối tượng:

  • Bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với clindamycin, lincomycin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc

Tác dụng phụ

Clindamycin 150 mg có nguy cơ cao gây viêm đại tràng giả mạc do độc tố của Clostridium difficile tăng quá mức. Điều này xảy ra khi những vi khuẩn thường có ở đường ruột bị clindamycin phá hủy (đặc biệt ở người cao tuổi và những người có chức năng thận giảm).

Ở một số người bệnh (0,1 – 10%) viêm đại tràng giả mạc có thể phát triển rất nặng và dẫn đến tử vong. Viêm đại tràng giả mạc được đặc trưng bởi: đau bụng, tiêu chảy, sốt, có chất nhầy và máu trong phân. Soi trực tràng thấy những mảng trắng vàng trên niêm mạc đại tràng.

Tác dụng không mong muốn ở đường tiêu hóa chiếm khoảng 20% người bệnh sau khi uống thuốc.

Thường gặp:

Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn do Clostridium difficlile.

Ít gặp:

Da: mày đay, ngứa, hội chứng Stevens-Johnson, phát ban.

Hiếm gặp:

Thận: chức năng thận bất thường.

Toàn thân: sốc phản vệ.

Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu trung tính hồi phục được.

Tiêu hoá: Viêm đại tràng có màng giả, viêm thực quản.

Gan: Tăng transaminase gan hồi phục được.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều của thuốc Clindamycin 150 mg

Trong các trường hợp quá liều không có chỉ định điều trị đặc hiệu.

Triệu chứng: Thuốc kháng sinh ít gây ảnh hưởng khi dùng quá liều cấp tính. Triệu chứng có thể là buồn nôn và nôn ma. Phát ban trên da có thể xảy ra nếu bệnh nhân đã có dị ứng với thuốc kháng sinh.

Điều trị: Thời gian bán thải trong huyết thanh của clindamycin là 2,4 giờ. Clindamycin có thể không được loại khỏi máu bằng thẩm phân hoặc thẩm phân phúc mạc. Chạy thận nhân tạo và thẩm phân phúc mạc không có hiệu quả trong việc loại bỏ clindamycin trong huyết thanh. Không cần thiết rửa dạ dày. Bù nước bằng đường uống khi nôn mửa nặng và tiêu chảy. Các biện pháp khác được chỉ định tùy vào tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Nếu có phản ứng dị ứng xảy ra điều trị bằng các phương pháp cấp cứu thông thường, bao gồm dùng corticosteroid, adrenalin và thuốc kháng histamin.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều của thuốc Clindamycin 150 mg đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Clindamycin 150 mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Clindamycin 150 mg

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên được bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản thuốc trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Clindamycin 150 mg

Nơi bán thuốc

Hiện nay, thuốc đã có bán tại các trung tâm y tế, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của bộ Y tế trên toàn quốc. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com 

Giá bán

Giá bán của thuốc có thể thay đổi trên thị trường. Bạn vui lòng đến trực tiếp các nhà thuốc để cập nhật chính xác giá của loại thuốc Clindamycin 150 mg vào thời điểm hiện tại.

Thông tin tham khảo thêm

Các đặc tính dược lực học

Clindamycin là kháng sinh có tác động ức chế sự tổng hợp protein của các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn với các ribosom 50s của vi khuẩn, ngăn cản sự hình thành nối peptid. Clindamycin ở nồng độ thấp là một chất kìm khuẩn, nhưng ở nồng độ cao có tác động diệt khuẩn.

Phổ kháng khuẩn:

– Cầu khuẩn gram dương ưa khí: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcius (tris S. faecalis), Pheumococcus.

– Trực khuẩn gram âm kỵ khí: Bacteroides (B. fragilis) và Fusobacterium spp.

– Trực khuẩn gram dương kỵ khí không sinh nha bào: Propionibacterium, Eubacterium và Actinomyces spp.

– Cầu khuẩn gram dương kỵ khí: Peptpepecis và Peptostreptococcus spp., Clostridium perfringens (tri C.sporogenes va C.tertium).

– Các vi khuẩn khác: Chlamydi trachomatis, Toxoplasma gondii, Plasmodium falciparum, Pneumocystis carinii, Gardnerella vaginalis, Mycoplasma brominn.

– Các loại vi khuẩn sau đây thường kháng clindamycin: các trực khuẩn Gram âm ưa khí; Streptococcus faecalis; Nocardia sp; Neisseria meningitidis; Staphylococcus aureus kháng methicillin; Haemophilus influenzae.

– Clindamycin có thể uống vì bền vững ở môi trường acid. Nồng độ ức chế tối thiểu: 1.6 microgram/ml.

Các đặc tính dược động học

Khi 300 mg clindamycin phosphat được tiêm bắp cứ 8 giờ một lần, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được khoảng 6 mcg/ml trong vòng 3 giờ. Nồng độ đỉnh huyết tương là 10 mcg/ml khi tiêm truyền 600 mg clindamycin phosphat trong 20 phút cứ 8 giờ 1 lần. Clindamycin được phân bố rộng khắp trong các dịch và mô của cơ thể, gồm cả xương, nhưng sự phân bố không đạt được nồng độ có ý nghĩa trong dịch não tủy. Hơn 90% clindamycin liên kết với protein huyết tương. Nửa đời của thuốc từ 2 – 3 giờ, nhưng có thể kéo dài ở trẻ sơ sinh và những người bệnh suy thận nặng. Tuổi tác không làm thay đổi dược động học của clindamycin nếu chức năng gan thận bình thường.

Thận trọng khi sử dụng thuốc Clindamycin 150 mg

– Nên thận trọng khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.

– Vì clindamycin không khuếch tán nhiều vào dịch não tủy, do đó không nên dùng thuốc để điều trị viêm màng não.

– Người bệnh cao tuổi nhạy cảm đặc biệt với thuốc này.

– Clindamycin tích lũy ở những người bệnh suy gan nặng, do đó phải điều chỉnh liều dùng và định kỳ phân tích enzym gan cho những bệnh nhân này.

Tương tác với thuốc

  • Clindamycin có thể làm tăng tác dụng của các tác nhân phong bế thần kinh cơ, bởi vậy chỉ nên sử dụng rất thận trọng khi người bệnh đang dùng các thuốc này.

– Clindamycin không nên dùng đồng thời với những thuốc sau:

  • Erythromycin, vì các thuốc này tác dụng ở cùng một vị trí trên ribosom vi khuẩn, bởi vậy liên kết của thuốc này với ribosom vi khuẩn có thể ức chế tác dụng của thuốc kia.
  • Thuốc tránh thai steroid uống, vì làm giảm tác dụng của những thuốc.
  • Diphenoxylat, loperamid hoặc opiat (những chất chống nhu động ruột), những thuốc nảy có thể làm trầm trọng thêm hội chứng viêm đại tràng do dùng clindamycin, vi chúng làm chậm thải độc tố.
  • Hỗn dịch kaolin – pectin, vì làm giảm hấp thu clindamycin.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

Chỉ nên dùng thuốc cho người mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Clindamycin bài tiết vào sữa mẹ (khoảng 0,7 – 3,8 microgam/ml), vì vậy nên tránh cho con bú trong thời gian điều trị thuốc.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Clindamycin 150 mg không có tác động trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Clindamycin 150 mg

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Clindamycin 150 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Clindamycin 150 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here