Thuốc Combraton: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
33

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Combraton: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Combraton là gì ?

Thuốc Combraton là thuốc ETC được chỉ định điều trị tăng huyết áp vô căn cho bệnh nhân mà huyết áp không được kiểm soát đầy đủ khi dùng đơn trị liệu với Perindopril.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Combraton.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Combraton là loại thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-26872-17.

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Me Di Sun
Địa chỉ: 521 khu phố An Lợi, phường Hoà Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương Việt Nam.

Thành phần của thuốc Combraton

Một viên nén bao phim chứa:

  • Perindopril erbumin 4 mg
  • Indapamid 1,25 mg
  • Tá dược: Lactose hydrat, tinh bột ngô, Gelatin, Colloidal silicon dioxid, Talc, Magnesi stearat, Hypromellose 2910, Titan dioxid, Polyethylen glycol 4000, nước tinh khiết.

Công dụng của thuốc Combraton trong việc điều trị bệnh

Thuốc Combraton được chỉ định điều trị tăng huyết áp vô căn cho bệnh nhân mà huyết áp không được kiểm soát đầy đủ khi dùng đơn trị liệu với Perindopril.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Combraton

Cách sử dụng:

Dùng thuốc theo đường uống.

Đối tượng sử dụng:

Bệnh nhân cần điều trị và có sự kê đơn của bác sĩ.

Liều lượng

Uống một viên liều duy nhất mỗi ngày, nên uống vào buổi sáng trước bữa ăn.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Combraton

Chống chỉ định:

Liên quan tới perindopril:

– Di ứng đã biết với perindopril hay các thuốc ức chế men chuyển khác

– Tiền căn phù thần kinh mạch (phù Quinck) liên quan tới việc sử dụng thuốc ức chế men chuyển.

– Phù Quinck do nguyên nhân di truyền hay chưa rõ.

– Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

– Trẻ em.

Liên quan tới indapamid:

– Dị ứng đã biết với indapamid hay các sulphonamid khác. Người bệnh mới bị tai biến mạch máu não, người vô niệu.

– Suy tim mất bù chưa điều trị.

– Suy thận nặng, rối loạn chức năng gan nặng. Nồng độ kali máu thấp.

Tác dụng phụ của thuốc Combraton

Dùng perindopril sẽ ức chế trục renin-angiotensin aldosteron và có khuynh hướng làm giảm sự hao hụt kali gây nên do indapamid.

– Ống tiêu hoá:

  • Hay gặp: Táo bón, khô miệng, buồn nôn, đau thượng vị, chán ăn, đau bụng, rối loạn vị giác.
  • Rất hiếm: Viêm tuy.
  • Khi có suy gan, có khả năng bắt đầu có bệnh não do gan.

– Hệ hô hấp: Hay gặp ho khan khi dùng thuốc ức chế men chuyển, biểu hiện bằng ho dai dảng và hết ho khi ngừng thuốc.

– Hệ tim mạch: Ít gặp hạ huyết áp hoặc ở tư thế đứng hoặc không.

– Phần phụ thuộc da:

  • Ít gặp: Các phản ứng quá mẫn cảm, thường ở ngoài da, ở người có khuynh hướng có phản ứng dị ứng và hen. Phát ban dát sần, ban, có thể làm trầm trọng thêm bệnh luput ban đỏ rải rác cấp tính sẵn có. Phát ban da.
  • Rất hiếm: Phù thần kinh mạch (phù Quinck).

– Hệ thần kinh: Ít gặp nhức đầu, mệt mỏi, cảm giác choáng váng, rối loạn tính khí và/ hoặc rối loạn giấc ngủ.

– Hệ cơ: Co rút cơ và dị cảm ít khi xảy ra.

– Hệ huyết học: Rất hiếm:

  • Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan máu.
  • Thiếu máu, gặp khi dùng thuốc ức chế men chuyển trong một số trạng thái đặc biệt (bệnh nhân ghép thận, bệnh nhân lọc máu).

Xử lý khi quá liều

Những biện pháp đầu tiên là đào thải nhanh các thành phần thuốc bằng cách rửa dạ dày và/hoặc uống than hoạt, sau đó tao cân bằng dich và điện giải tại một cơ sở chuyên khoa cho đến khi trở lai binh thường.

Nếu hạ huyết á áp rõ rệt, nên điều trị bằng cách để bệnh nhân ở thế nằm ngửa với đầu để thấp. Nếu cần thiết, có thể truyền tĩnh mạch bằng dung dich NaCl đẳng trương hoặc dùng phương pháp khác để bù thể tích. Dạng có hoạt tính của Perindopril là Perindoprilat có thể thẩm tách được.

Cách xử lý khi quên liều

Bạn nên uống thuốc Combraton đúng theo đơn của bác sỹ. Tuy nhiên nếu bạn quên dùng thuốc thì bạn uống liều tiếp theo đúng theo đơn của bác sỹ. Bạn không được dùng liều gấp đôi cho lần quên. Nếu có vấn đề nào bạn chưa rõ hãy gọi điện cho bác sỹ hoặc dược sỹ để được tư vấn.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Combraton

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Combraton đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Combraton

Điều kiện bảo quản

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Combraton

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Combraton.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược động học

Perindopril

Tác động như một tiền chất của diacid perindoprilat, là dạng có hoạt tính. Sau khi uống, perindopril được hấp thu nhanh với sinh khả dụng khoảng 65-75%. Thuốc bị chuyển hóa nhiều, chủ yếu ở gan, thành perindoprilat và các chất chuyển hóa không hoạt tính bao gồm các glucuronid. Thức ăn làm giảm sự chuyển perindopril thành perindoprilat. Nồng độ đỉnh của perindoprilat trong huyết tương đạt được từ 3-4 giờ sau khi uống một liều perindopril.

Perindoprilat liên kết khoảng 10-20% với protein huyết tương. Perindopril được bài tiết chủ yếu trong nước tiểu, dưới dạng thuốc không đổi, perindoprilat, và các chất chuyển hóa khác. Sự thải trừ của perindoprilat trãi qua 2 giai đoạn với một nửa đời phân bố khoảng 5 giờ và một nửa đời thải trừ khoảng 25-30 giờ hoặc dài hơn, nửa đời sau cùng cho thấy khả năng gắn kết mạnh với men chuyển đổi angiotensin. Sự thải trừ của perindoprilat giảm ở những bệnh nhân suy thận. Cả perindopril và perindoprilat đều được loại bỏ bằng phương pháp thâm phân.

Indapamid

Được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Sự thải trừ của indapamid trải qua 2 giai đoạn với một nửa đời thải trừ trong tuần hoàn chung khoảng 14 giờ. Indapamid liên kết mạnh với hồng cầu. Thuốc bị chuyển hóa nhiều. Khoảng 60-70% của liều dùng được bài tiết trong nước tiểu, chủyếu khoảng 5-7% được bài tiết dưới dạng không đổi. Khoảng 6-13% của liều dùng được bài tiết trong phân. Indapamid không bị loại bỏ bằng thẩm phân máu nhưng không tích trữ ở người suy thận.

Tương tác thuốc

Perindopril

– Hạ huyết áp quá độ có thể xảy ra khi dùng chung thuốc ức chế men chuyển với các thuốc lợi tiểu, các thuốc chống tăng huyết áp khác, hay các chất khác làm hạ huyết áp như cồn.

– Tác dụng làm tăng kali huyết có thẻ tăng ở những bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế men chuyển đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali, hay các thuốc khác làm tăng kali huyết, và nồng độ kali huyết thanh nên được kiểm soát.

– Nên ngưng thuốc lợi tiểu giữ kali và các chế phẩm bổ sung kali trước khi bắt đầu dùng thuốc ức chế men chuyển ở bệnh nhân suy tim.

– Tác dụng ngoai ý của thuốc ức chế men chuyển trên thận có thể tăng lên bởi các thuốc khác như thuốc kháng viêm không steroid, vì có thể tác động đến chức năng thận.

Indapamid

– Không nên dùng chung thuốc lợi tiểu với lithi vì làm giảm thanh thải lithi ở thận và tăng độc tính của chất này.

– Indapamid giảm đáp ứng của động mạch đối với chất gây co mạch như Norepinephrin, nhưng mức giảm không đủ để ngăn cản tác dụng điều trị của Norepinephrin.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Combraton: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Combraton: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here