Thuốc Copedina: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
10

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Copedina: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Copedina là gì

Thuốc Copedina là thuốc ETC, dùng trong sử dụng cho người lớn để dự phòng các biến cố tắc nghẽn mạch.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký tên là Copedina.

Dạng trình bày

Thuốc Copedina được bào chế thành viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc Copedina được đóng gói theo hình thức hộp 2 vỉ x 14 viên.

Phân loại

Thuốc Copedina là thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VN-19317-15.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Copedina có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Pharmaceutical Works Adamed Pharma Joint Stock Company.
  • Địa chỉ: 95 – 054 Ksawerow, Szkolna St. 33 Ba Lan.

Thành phần của thuốc Copedina

  • Thành phần chính: Clopidogrel Bisulfat 75 mg.
  • Tá dược khác: Mannitol, Cellulose, Microcrystallin với Silica dạng keo khan, low – Substituted Hydroxypropyl Cellulose, tinh bột Gelatin hóa sơ bộ, dầu thầu dầu Hydrogen hóa, Lactose Monohydrat, Hypromellose, Titan Dioxyd (E171), Triacetin, Oxyd sắt đỏ (E172), Oxyd sắt vàng (E172), Oxyd sắt đen (E172).

Công dụng của thuốc Copedina trong việc điều trị bệnh

Thuốc Copedina dùng trong sử dụng cho người lớn để dự phòng các biến cố tắc nghẽn mạch các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân bị (từ vài ngày đến dưới 35 ngày), (từ 7 ngày đến dưới 6 tháng) hoặc bệnh mạch ngoại vi đã xác định.
  • Bệnh nhân mắc

+ Hội chứng mạch vành cấp không có đoạn ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q), kế cả những bệnh nhân đang được đặt Stent sau khi can thiệp mạch vành qua da, sử dụng phối hợp với Acid Acetylsalicylic (ASA).

+ Nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên, sử dụng phối hợp với ASA để điều trị cho những bệnh nhân có thể điều trị bằng liệu pháp tan huyết khối.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Copedina

Cách sử dụng

Thuốc Copedina được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Người lớn và bệnh nhân cao tuổi: Sử dụng liêu duy nhất 75 mg mỗi ngày trong hoặc ngoài bữa ăn.

Ở bệnh nhân trải qua hội chứng mạch vành cấp: Bắt đầu điều trị với liều tại 300 mg Clopidogrel rồi tiếp tục sử dụng liều 75 mg ngày một lần.

Nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên: Nên sử dụng Clopidogrel liều 75 mg mỗi ngày, khởi đầu bằng liều tải 300 mg phối hợp với ASA có hoặc không kèm theo thuốc làn tan huyết khối.

Lưu ý khi sử dụng thuốc Copedina cho người bệnh

Chống chỉ định

Thuốc Copedina chống chỉ định đối với những đối tượng:

  • Quá mẫn với Clopidogrel hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân suy gan nặng.
  • Tình trạng xuất huyết bệnh lý hoạt động như loét đạ dày hoặc xuất huyết nội sọ.

Tác dụng phụ

Xử lý khi quá liều

Quá liêu Clopidogrel có thể dẫn tới kéo dài thời gian chảy máu và các biến chứng xuất huyết. Cần áp dụng biện pháp xử trí thích hợp nếu bệnh nhân bị chảy máu.

Chưa có thuốc giải độc đặc biệt trong trường hợp quá liều Clopidogrel. Nếu cần phải xử lý gấp trình trạng kéo dài thời gian chảy máu, truyền tiểu cầu có thể giúp đảo ngược tác dụng của Clopidogrel.

Cách xử lý khi quên liều

Cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc Copedina đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Copedina  cần được bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30ºC, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Copedina có hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Copedina

Hiện nay, thuốc được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lý.

Thông tin tham khảo

Dược lực học

Nhóm điều trị: Thuộc ức chế kết tập tiểu cầu.

Mã ATC: B 01 AC 04.

Clopidogrel là một tiền thuốc. Một trong số các dạng chuyển hóa của Clopidgrel là chất ức chế kết tập tiểu cầu. Clopidogrel được chuyển hóa bởi Enzym CYP450 tạo ra dạng chuyển hóa có hoạt tính ức chế kết tập tiểu cầu.

Do Clopidogrel gắn kết không thuận nghịch với thụ thể ADP, tiểu cầu phơi nhiễm với Clopidogrel chịu ảnh hưởng của thuốc trong suốt thời gian tồn tại (khoảng 7 – 10 ngày) và mức độ phục hồi chức năng bình thường của tiểu cầu phụ thuộc vào tốc độ sản sinh tiểu cầu mới. Clopidogrel cũng ức chế kết tập tiểu cầu do cảm ứng bởi các chất chủ vận khác ngoài ADP bằng cách ngăn cản sự khuếch đại hoạt tính tiểu cầu bởi ADP được giải phóng.

Dược động học

Hấp thu: Khi sử dụng liều duy nhất và liều nhắc lại 75 mg mỗi ngày, Clopidogrel được hấp thu nhanh. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương của Clopidogrel đạt được khoảng 45 phút sau khi uống. Tỷ lệ thuốc hấp thu tối thiểu là 50% tính trên các chất chuyên hóa của Clopidogrel được đào thải qua nước tiểu.

Phân bố: Clopidogrel và chất chuyển hóa chính gắn thuận nghịch với Protein huyết tương người In vitro. Mức độ gắn kết Protein huyết tương không bị bão hòa In vitro trong một khoảng liều rộng.

Chuyển hóa: Clopidogrel bị chuyển hóa mạnh tại gan. Khi thử nghiệm In vitro và In vivo, Clopidogrel được chuyển hóa theo hai con đường chính: Con đường thứ nhất được thực hiện bởi các Enzym Esterase và dẫn tới thủy phân tạo ra dẫn chất Acid Carboxylic không có hoạt tính còn con đường thứ hai được thiện hiện nhờ xúc tác của hệ Cytochrom P450.

Thái trừ: Khi thử nghiệm sử dụng Clopidogrel có chứa nguyên tử đánh dấu 14 C trên người, khoảng 50%. Lượng thuốc được đào thải qua nước tiểu và gần 46% được tìm thấy trong phân trong vòng 120 giờ sau khi uống. Khi sử dụng liều duy nhất 75 mg theo đường uống, thời gian bán thải của Clopidogrel là khoảng 6 giờ. Thời gian bán thải của dạng chuyển hóa chính là 8 giờ khi sử dụng liều đơn và liều nhắc lại. Thời gian bán thải của chất chuyển hóa có hoạt tính là khoảng 30 phút.

Hình ảnh tham khảo

Copedina

Nguồn tham khảo

Drugbank 

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Copedina: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Copedina: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here