Thuốc Corneil-2,5: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
63
Corneil-2,5

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Corneil-2,5: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Corneil-2,5 là gì?

Thuốc Corneil-2,5 thuộc nhóm thuốc ETC  – thuốc kê đơn dùng theo chỉ định của bác sĩ, và dùng để điều trị:

  • Tăng huyết áp. Đau thắt ngực.
  • Điều trị hỗ trợ suy tim mạn tính ổn định, từ vừa đến nặng, kèm giảm chức năng tâm thu thất trái sử dụng cùng với ức chế men chuyển, lợi tiểu, và có thể với Glycosid trợ tim.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên biệt dược là Corneil-2,5.

Dạng bào chế

Thuốc này được bào chế dưới dạng viên nén tròn bao phim.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 6 vỉ x 10 viên..

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

VD-20358-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Corneil-2,5 có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty TNHH Dược Phẩm Đạt Vi Phú.

Địa chỉ: Lô M7A-CN, Đường D17, KCN Mỹ Phước I, xã Thời Hòa, Huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương Việt Nam.

Thành phần của thuốc Corneil-2,5

Mỗi viên nén tròn bao phim Corneil-2,5 chứa: 2.5mg Bisoprolol Fumarat.

Ngoài ra, còn có các tá dược cho vừa đủ 1 viên nén tròn bao phim, bao gồm: Lactose Monohydrat, Cellulose  vi tinh thể, Crosspovidon, Magnesi Stearat, Hydroponically Cellulose, Talc, Titan Dioxyd, Polyethylene Glycerol 6000.

Công dụng của thuốc Corneil-2,5 trong điều trị bệnh

Thuốc Corneil-2,5 thuộc nhóm thuốc ETC  – thuốc kê đơn dùng theo chỉ định của bác sĩ, và dùng để điều trị:

  • Tăng huyết áp.
  • Đau thắt ngực.
  • Điều trị hỗ trợ suy tim mạn tính ổn định, từ vừa đến nặng, kèm giảm chức năng tâm thu thất trái sử dụng cùng với ức chế men chuyển, lợi tiểu, và có thể với Glycosid trợ tim.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Corneil-2,5

Cách sử dụng

Người bệnh dùng thuốc Corneil-2,5 qua đường uống.

Sự hấp thu thuốc qua đường tiêu hóa không bị ảnh hưởng bởi đường thức ăn.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dành người lớn và trẻ em. Tuy nhiên, bệnh nhân vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng hoặc hỏi ý kiến của thầy thuốc.

Liều dùng

Liều lượng của Bisoprolol Fumarat phải được xác định cho từng người bệnh và được hiệu chỉnh tuỳ theo đáp ứng của bệnh và sự dung nạp của người bệnh, thường cách nhau Ít nhất 2 tuần.

Điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực

Ở người lớn liều Bisoprolol Fumarat thường dùng là từ 5 – 10 mg, uống 1 lần/ ngày.

Liều tối đa khuyến cáo là 20 mg/ ngày.

Giảm liều ở người suy gan hoặc suy thận.

Điều trị suy tim mạn ổn định

Người bệnh bị suy tìm mạn phải ổn định, không có đợt cấp tính trong vòng 6 tuần và phải được điều trị bằng một thuốc ức chế men chuyển với liều thích hợp (hoặc với một thuốc giãn mạch khác trong trường hợp không dung nạp thuốc ức chế men chuyển) và một thuốc lợi tiểu và/ hoặc cỏ khi với một DigitaL, trước khi cho điều trị Bisoprolol.

Điều trị không được thay đổi nhiều trong 2 tuần cuối trước khi dùng Bisoprolol.

Việc điều trị phải do 1 thầy thuốc chuyên khoa tim mạch theo dõi.

Điều trị suy tim mạn ổn định bằng Bisoprolol phải bắt đầu bằng 1 thời gian điều chỉnh liều, liều được tăng dần theo sơ đồ sau:

  • 1,25 mg/ 1 lần/ ngày (uống vào buổi sáng) trong 1 tuần; nếu dung nạp được, tăng liều.
  • 2,5 mg/1 lần/ ngày trong 1 tuần; nếu dung nạp được tốt, tăng lên.
  • 5 mg/I lần/ ngày trong 4 tuần sau; nếu dung nạp được tốt, tăng lên.
  • 7,5 mg/1 lần/ ngày trong 4 tuần sau; nếu dung nạp được tốt, tăng lên.
  • 10 mg/ 1 lần/ngày để điều trị duy trì.
Chú ý khác

Sau khi bắt đầu cho liều đầu tiên 1,25 mg, phải theo dõi người bệnh trong vòng 4 giờ (đặc biệt theo dõi huyết áp, tin số tim, rối loạn dẫn truyền, các dấu hiệu suy tìm nặng lên).

Liều tối đa khuyến cáo: 10 mg/ 1 lần/ ngày.

Liều điều chỉnh không phải theo đáp ứng lâm sàng mà theo mức độ dung nạp được thuốc để đi đến liều đích.

Ở một số người bệnh có thể xuất hiện các tác dụng không mong muốn, nên không thế đạt được liều tối đa khuyến cáo.

Nếu cần, phải giảm liều dần dần. Trong trường hợp cần thiết, phải ngừng điều trị, rồi lại tiếp tục điều trị lại. Trong thời gian điều chỉnh liều, khi suy tim nặng lên hoặc không dung nạp thuốc, phải giảm liều, thậm chỉ phải ngừng ngay điều trị nếu cần (hạ huyết áp nặng, suy tim nặng lên kèm theo phù phổi cấp, sốc tim, nhịp tim chậm hoặc bloc nhĩ – thất).

Điều trị suy tim mạn ổn định bằng Bisoprolol là 1 điều trị lâu dài, không được ngừng đột ngột, có thể làm suy tỉm nặng lên. Nếu cần ngừng, phải giảm liều dần, chia liều ra 1 nửa mỗi tuần.

Suy thận hoặc suy gan ở người suy tim mạn

Cho tới thời điểm hiện tại, chưa có số liệu về dược động học. Phải hết sức thận trọng tăng liều ở người bệnh này.

Người suy gan hoặc sọ thận: ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin < 40 ml/ phút), liều khởi đầu để điều trị tăng huyết áp nên là 2,5 mg/ ngày, và nên tăng liều một cách thận trọng.

Liều tối đa được khuyến cáo để điều trị cao huyết áp và đau thắt ngực là 10 mg/ ngày ở bệnh nhân bị suy gan nặng hoặc độ thanh thải Creatinin < 20 ml/ phút.

Người cao tuổi

Không cần phải điều chỉnh liều thuốc Corneil-2,5.

Trẻ em

Chưa có số liệu. Không khuyên cáo dùng cho trẻ em.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Corneil-2,5

Chống chỉ định

Thuốc Corneil-2,5 được khuyến cáo không sử dụng cho các đối tượng bệnh nhân sau, cụ thể là:

  • Bệnh nhân có sốc do tim, suy tim cấp, suy tim chưa kiểm soát được bằng điều trị nền, suy tim độ III nặng hoặc độ IV.
  • Bệnh nhân Bloc nhĩ – thất độ hai hoặc ba và nhịp tim chậm xoang (dưới 60 phút trước khi điều trị).
  • Bệnh nhân bị bệnh nút xoang, hen nặng hoặc bệnh phổi – phế quản mạn tính tắc nghẽn nặng.
  • Bệnh nhân bị Hội chứng Reynaud nặng.
  • Bệnh nhân mẫn cảm với Bisoprolol, u tụy thượng thận (u tế bảo ưa crom) khi chưa được điều trị.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Corneil-2,5, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn sau đây:

  • Tim mạch: bao gồm nhịp tim chậm và hạ huyết áp; suy tim hoặc block tim có thể xảy ra ở những bệnh nhân rối loan tim mach tiềm ẩn. Ngừng thuốc chẹn Beta đột ngột có thể làm trầm trọng thêm đau thắt ngực và có thể dẫn đến đột tử. Giảm tuần hoàn ngoại biên có thể gây lạnh chỉ và có thể làm trầm trọng thêm bệnh mạch máu ngoại biên chẳng hạn như hội chứng của Raynaud.
  • Hệ hô hấp: Co thắt phế quản, thở ngắn, khó thở, có thể xảy ra bệnh nhân nhạy cảm do việc chẹn thụ thể Beta; ở cơ trơn phế quản.
  • Viêm phổi, xơ hóa phối, viêm màng phổi cũng đã được báo cáo.
  • Thần kinh trung ương: đau đầu, trầm cảm, chóng mặt, ảo giác, rối loạn, và rối loạn giấc ngủ bao gồm cả ác mộng.
  • Hôn mê và co giật đã được báo cáo sau khi quá liều thuốc chẹn Beta.
  • Cơ xương khớp: Mệt mỏi, dị cảm, thằn kinh ngoại vi, đau khớp và bệnh cơ, bao gồm cả chuột rút, đã được báo cáo.
  • Hệ tiêu hóa: bao gồm buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy, táo bón, và đau quặn bụng.

Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Corneil-2,5.

Triệu chứng quá liều 

Có một số trường hợp quá liều với thuốc Corneil-2,5 đã được thông báo (tối đa: 2000 mg).

Đã quan sát thấy nhịp tim chậm và/ hoặc hạ huyết áp. Trong một số trường hợp, đã dùng các thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm và tất cả người bệnh đã hồi phục.

Các dấu hiệu quá liều do thuốc chẹn Beta gồm có nhịp tim chậm, hạ huyết áp và ngủ lim và nếu nặng, mê sảng, hôn mê, co giật và ngừng hô hấp.

Suy tim sung huyết, co thắt phế quản và giảm Glucose huyết có thể xảy ra, đặc biệt ở người đã có sẵn các bệnh ở các cơ quan. Nếu xảy ra quá liều, phải ngừng Bisoprolol và điều trị hỗ trợ và triệu chứng. Có một số ít dữ liệu gợi ý Bisoprolol Fumarat không thể bị thẩm tách.

Nhịp tim chậm: Tiêm tĩnh mạch Atopin. Nếu đáp ứng không đầy đủ, có thể dùng thận trọng Isoproterenol hoặc một thuốc khác có tác dụng làm tăng nhịp tim.

Trong một số trường hợp, đặt máy tạo nhịp tim tạm thời để kích thích tăng nhịp.

Hạ huyết áp: Truyền dịch tĩnh mạch và dùng các thuốc tăng huyết áp. Có thể dùng Glucagon tiêm tĩnh mạch.

Bloc tim (độ hai hoặc ba): Theo dõi cẩn thận bệnh nhân vả tiêm truyền Isoproterenol hoặc đặt máy tạo nhịp tim, nếu thích hợp.

Suy tim sung huyết. Thực hiện biện pháp thông thường (dùng digitalis, thuốc lợi tiểu, thuốc làm tăng lực co cơ, thuốc giãn mạch).

Co thắt phế quản: Dùng một thuốc giãn phế quản như Isoproterenol và/ hoặc Aminophyllin.

Hạ Glucose huyết: Tiêm tĩnh mạch Glucose.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Hiện nay, thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Corneil-2,5 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Corneil-2,5 nên bảo quản ở những nơi khô ráo, không ẩm ướt, nhiệt độ dưới 30°C. Và tránh để ánh sáng chiếu trực tiếp vào chế phẩm.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc Corneil-2,5 đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Corneil-2,5

Nơi bán thuốc

Tính tới thời điểm hiện tại, thuốc Corneil-2,5 đang được bán rộng rãi tại các trung tâm y tế và các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ y tế. Vì thế, bệnh nhân có thể dễ dàng tìm mua thuốc Corneil-2,5 trực tiếp tại HiThuoc.com hoặc bất kỳ quầy thuốc với các mức giá tùy theo đơn vị thuốc.

Gía bán

Thuốc Corneil-2,5 sẽ có giá thay đổi thường xuyên và khác nhau giữa các khu vực bán thuốc. Nếu bệnh nhân muốn biết cụ thể giá bán hiện tại của thuốc Corneil-2,5, xin vui lòng liên hệ hoặc đến cơ sở bán thuốc gần nhất. Tuy nhiên, hãy lựa chọn những cơ sở uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lý.

Hình ảnh tham khảo

Corneil-2,5

Thông tin tham khảo

Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Corneil-2,5 có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Vì vậy nên thận trọng, đặc biệt trong giai đoạn đầu của điều trị, sau khi đổi thuốc hoặc uống rượu.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Chỉ dùng Corneil-2,5 cho phụ nữ trong thai kỳ mang thai nếu khả năng lợi ich biện minh được cho nguy cơ có thể xảy ra cho thai.

Phụ nữ cho con bú

Không biết Bisoprolol có được bài tiết vào sữa người hay không. Vì nhiều thuốc được bài tiết vào sữa người, cần phải thận trọng khi dùng Corneil-2,5 cho phụ nữ đang trong thởi kỳ cho con bú.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Corneil-2,5: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Corneil-2,5: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here