Thuốc Cortrium 40mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
66
Cortrium 40mg

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Cortrium 40mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Cortrium 40mg là gì?

Thuốc Cortrium 40mg thuộc nhóm thuốc ETC  – thuốc kê đơn dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Khi không thể dùng thuốc theo đường uống, và cần dùng chế phẩm có độ mạnh, hình thức và đường sử dụng thích hợp để điều trị, bột vô trùng Cortrium được chỉ định dùng tiêm truyền hay tiêm bắp trong những tình trạng sau đây:

Rối loạn nội tiết

Thiểu năng vỏ thượng thận nguyên phát hay thứ phát (Hydrocortisone hay Cortisone là thuốc được ưu tiên lựa chọn; những chất tương đồng tổng hợp có thể được dùng cùng với Mineralocorticoid; ở trẻ em, sự cung cấp mineralocorticoid rất quan trọng).

Thiểu năng vỏ thượng thận cấp tính (Hydrocortisone hay Cortisone là thuốc được ưu tiên tuyển chọn; sự cung cấp Mineralocorticoid có thể cần thiết; đặc biệt khi dùng những chất tương đồng tổng hợp).

Bệnh hay chấn thương nặng trước khi mổ ở bệnh nhân thiểu năng vỏ thượng thận. Tình trạng sốc không đáp ứng với trị liệu thông thường nếu có thiểu năng vỏ thượng thận hay nghi ngờ thiểu năng vỏ thượng thận.

Quá sản thượng thận bẩm sinh.

Rối loạn do thấp khớp

Dùng điều trị trong thời gian ngắn (để đưa bệnh nhân qua khỏi giai đoạn cấp hay trầm trọng) trong:

  • Viêm xương khớp sau chấn thương.
  • Viêm bao hoạt dịch của chứng viêm xương khớp.
  • Viêm khớp dạng thấp, kể cả viêm khớp dạng thấp ở người trẻ tuổi (một số trường hợp chọn lọc cần có liều duy trì thấp).
  • Viêm bao gân cơ cấp và bán cấp.
  • Viêm gân-bao hoạt dịch không đặc hiệu cấp tính.
  • Viêm khớp do vẩy nến.
  • Viêm mỏm lồi cầu xương.
  • Viêm khớp cấp tính do gút.
  • Viêm cứng khớp đốt sống.

Bệnh hệ thống tạo keo

Dùng trong giai đoạn trầm trọng hoặc để điều trị duy trì trong những trường hợp chọn lọc của: Lupus ban đỏ hệ thống.

Viêm da cơ hệ thống (viêm đa cơ).

Bệnh thuộc về da

  • Pemphigus.
  • Hồng ban đa dạng thể nặng (hội chứng Stevens-Johnson).
  • Viêm da tróc vẩy.
  • Viêm da tiết bã nhờn thể nặng.
  • Vẩy nến thể nặng.
  • U sùi dạng nấm.

Các trạng thái dị ứng

Kiểm soát các tình trạng dị ứng hoặc khó trị đã thất bại với cách điều trị thông thường:

  • Hen phế quản.
  • Viêm da dị ứng.
  • Bệnh huyết thanh.
  • Các phần ứng quá mẫn với thuốc.
  • Các phản ứng nổi mề đay do truyền máu.
  • Phù thanh quản cấp không do nhiễm trùng (Epinephrine là thuốc chọn lựa ưu tiên). Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm.

Các bệnh về mắt

Các tiến trình và dị ứng cấp tính nặng và mạn tính ở mắt như:

  • Herpes Zoster giác mạc.
  • Viêm mống mắt, viêm mống mắt – thể mí.
  • Viêm màng mạch-võng mạc.
  • Viêm màng mạch nho sau lan tỏa và viêm màng mạch.
  • Viêm thần kinh thị.
  • Viêm mắt đồng cảm.
  • Viêm tiền phòng.
  • Viêm kết mạc dị ứng.
  • Viêm giác mạc.

Bệnh dạ dày – ruột

Dùng để đưa bệnh nhân qua khỏi cơn nguy kịch của bệnh trong:

  • Viêm loét đại tràng (điều trị toàn thân).
  • Viêm đoạn ruột non (điều trị toàn thân).

Bệnh hô hấp

Bệnh Sarcoid có triệu chứng.

Chứng nhiễm độc beryHi.Viêm phổi hít.

Hội chứng Loeffler không thể điều trị bằng cách khác.

Lao phổi tối cấp hay lan tỏa khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp.

Các rối loạn về máu

Thiếu máu tán huyết mắc phải (tự miễn).

Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn (chỉ tiêm mạch, chống chỉ định tiêm bắp). Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn.

Chứng giảm nguyên hồng cầu (thiếu máu hồng cầu).

Thiếu máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu).

Các bệnh ung thư

Điều trị tạm thời trong:

  • Bệnh bạch cầu và u Iympho.
  • Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.

Các trạng thái phù nề

Để giúp bài niệu và giảm Protein niệu trong hội chứng thận hư có cân bằng không kèm theo Urê máu cao, hoặc hội chứng thận hư do lupus ban đỏ rải rác.

Hệ thần kinh

Các trường hợp trầm trọng cấp tính của chứng xơ cứng rải rác.

Các bệnh lý khác

  • Lao màng não có tắc nghẽn khoang dưới nhện hoặc dọa tắc khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp.
  • Bệnh giun xoắn với tổn thương thần kinh hay cơ tim.
  • Canxi máu cao phối hợp ung thư.
  • Viêm tuyến giáp không sinh mủ.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên biệt dược là Cortrium 40mg.

Dạng bào chế

Thuốc này được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 10 lọ.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

VN-19854-16.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Laboratorio Italiano Biochimico Farmaceutico Lisapharma S.p.A.

Địa chỉ: Via Licinio 11- Erba (Co) Ý.

Thành phần của thuốc Cortrium 40mg

Mỗi lọ bột pha tiêm Cortrium 40mg chứa thành phần chính là:  Methylprednisolone Sodium Succinate 53.03mg (tương đương Methylprednisolone 40mg)

Công dụng của thuốc Cortrium 40mg trong điều trị bệnh

Thuốc Cortrium 40mg thuộc nhóm thuốc ETC  – thuốc kê đơn dùng theo chỉ định của bác sĩ, và dùng để điều trị các bệnh phù nề, các bệnh về mắt, các bệnh hô hấp, các bệnh dị ứng,..

Hướng dẫn sử dụng thuốc Cortrium 40mg

Cách sử dụng

Người bệnh dùng thuốc Cortrium 40mg bằng đường tiêm.

Để dùng tiêm mạch (hay tiêm bắp), chuẩn bị dung dịch theo hướng dẫn liều cần thiết có thể tiêm mạch trong thời gian 3-15 phút. Nếu cần, thuốc có thể được pha loãng bằng thêm nước, để tiêm hay dung môi thích hợp khác.

Chuẩn bị dung dịch tiêm tĩnh mạch: pha trực tiếp với nước cất pha tiêm, lắc kỹ.

Dung dịch sau khi pha có thể được pha loãng cùng với dung dịch dextrose 5%, dung dịch tiêm truyền Natri Clorid 0.9%.

Không tiêm bắp ở bệnh nhân xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dành người lớn và trẻ em. Tuy nhiên, bệnh nhân vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng hoặc hỏi ý kiến của thầy thuốc.

Liều dùng

Khi cần điều trị với liều cao, tiêm truyền tĩnh mạch bột vô trùng Cortrium .

30 mg/kg ít nhất trong 30 phút.

Có thể lặp lại liều này mỗi 4-6 giờ trong 48 giờ. Nói chung, chỉ tiếp tục dùng liều cao cho tới khi tình trạng bệnh nhân vừa được ổn định, thường không quá 48-72 giờ.

Dù phần ứng phụ do điều trị Corticoid liều cao trong thời hạn ngắn không phổ biến, nhưng có thể xảy ra loét dạ dày. Có thể chỉ định phòng ngừa bằng các thuốc Antacid.

Trong những chỉ định khác liều thay đổi từ 10-40mg Methylprednisolone tùy tình trạng lâm sàng. Có thể cần đến liều cao hơn trong thời gian ngắn để chế ngự tình trạng cấp tính nặng.

Liều điều trị cần phải tiêm tĩnh mạch trong 3-15 phút.

Những liều tiếp theo có thể cho tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp tùy theo sự đáp ứng của bệnh nhân và tình trạng lâm sàng.

Liều lượng dùng cho trẻ nhỏ và trẻ lớn có thể giảm nhưng phải được dựa trên mức độ nặng của bệnh chứ không căn cứ trên tuổi và thể trọng. Nên dùng liều ít hơn 0,5mg cho mỗi kg cân nặng mỗi 24 giờ.

Liều dùng phải được giảm dần hoặc dùng gián đoạn dần sau vài ngày sử dụng. Những xét nghiệm thường quy như phân tích nước tiểu, đường huyết 2 giờ sau khi ăn, đo huyết áp và cân nặng và X quang phổi phải làm cách khoảng đều đặn trong suốt đợt điều trị dài ngày.

X quang đường tiêu hóa trên được yêu cầu ở những bệnh nhân có tiền căn loét hay rối loạn tiêu hóa. Cortrium có thể được tiêm mạch hay tiêm bắp hay truyền tĩnh mạch, phương pháp được ưa chuộng cho cấp cứu ban đầu là tiêm mạch.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Cortrium 40mg

Chống chỉ định

Thuốc Cortrium 40mg được khuyến cáo không sử dụng cho các đối tượng bệnh nhân sau, cụ thể là:

  • Nhiễm nấm toàn thân và ở các bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong chế phẩm hoặc với bất kỳ Corticosteroid nào khác.
  • Nhiễm khuẩn nặng (trừ sốc nhiễm khuẩn do lao màng não).
  • Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao.
  • Đang dùng Vaccin sống.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Cortrium 40mg, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn sau đây: Yếu cơ, mỏi cơ, loét dạ dày..

Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Cortrium 40mg.

Triệu chứng quá liều 

Không có triệu chứng lâm sàng của quá liều cấp tính với Methylprednisolone.

Methylprednisolone là chất có thể bị phân giải. Sau khi bị quá liều mãn tính, nên phòng tránh khả năng bị ức chế tuyến thượng thận bằng cách giảm dần liều trong một khoảng thời gian. Trong trường hợp cần thiết, bệnh nhân có thể phải được hỗ trợ nếu có các đợt sốc sau đó.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Hiện nay, thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Cortrium 40mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Cortrium 40mg nên bảo quản ở những nơi khô ráo, không ẩm ướt, nhiệt độ dưới 30°C. Và tránh để ánh sáng chiếu trực tiếp vào chế phẩm.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc Cortrium 40mg đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Cortrium 40mg

Nơi bán thuốc

Tính tới thời điểm hiện tại, thuốc Cortrium 40mg đang được bán rộng rãi tại các trung tâm y tế và các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ y tế. Vì thế, bệnh nhân có thể dễ dàng tìm mua thuốc Cortrium 40mg trực tiếp tại HiThuoc.com hoặc bất kỳ quầy thuốc với các mức giá tùy theo đơn vị thuốc.

Gía bán

Thuốc Cortrium 40mg sẽ có giá thay đổi thường xuyên và khác nhau giữa các khu vực bán thuốc. Nếu bệnh nhân muốn biết cụ thể giá bán hiện tại của thuốc Cortrium 40mg, xin vui lòng liên hệ hoặc đến cơ sở bán thuốc gần nhất. Tuy nhiên, hãy lựa chọn những cơ sở uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lý.

Hình ảnh tham khảo

Cortrium 40mg

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cortrium 40mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cortrium 40mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here