Thuốc Cotrimstada: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
99

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Cotrimstada: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Cotrimstada là gì ?

Thuốc Cotrimstada là thuốc ETC dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Cotrimstada

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo:

  • Hộp 2 vỉ x 10 viên
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên
  • Hộp 1 chai 100 viên

Phân loại

Thuốc Cotrimstada thuộc nhóm kê đơn – ETC.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-23965-15

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 60 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty TNHH LD Stada- Việt Nam

Thành phần của thuốc Cotrimstada

Mỗi viên nén chứa:

  • Sulfamethoxazol với hàm lượng 400 mg
  • Trimethoprim với 80 mg
  • Tá dược vừa đủ gồm có Tinh bột ngô, Povidon K30, Croscarmellose Natri, Tinh bột Natri Glycolat, Magnesi Stearat.

Công dụng của thuốc Cotrimstada trong việc điều trị bệnh

Thuốc Cotrimstada được chỉ định để điều trị bệnh:

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính hoặc tái phát hoặc viêm tuyến tiền liệt
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp
  • Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa
  • Bệnh Brucella
  • Bệnh tả
  • Viêm phổi do Pneumocystis Jiroveci (Pneumocystis Carinii)
  • Bệnh Toxoplasma

Hướng dẫn sử dụng thuốc Cotrimstada

Cách sử dụng:

Cotrimstada được uống cùng với thức ăn hoặc thức uống để giảm thiểu khả năng rối loạn tiêu hóa.

Đối tượng sử dụng:

Bệnh nhân cần điều trị bệnh và có sự kê đơn của bác sĩ

Liều dùng thuốc Cotrimstada

Liều Cotrimoxazol được tính theo Trimethoprim trong phối hợp cố định chứa Sulfamethoxazol 5mg và Trimethoprim 1mg.

Viêm tai giữa cấp:

  • Trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên: Liều thông thường của Cotrimoxazol là 8mg Trimethoprim (trong viên Cotrimoxazol)/kg/ngày chia làm 2 liều nhỏ cách nhau 12 giờ.
  • Thời gian điều trị thông thường 10 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính hoặc tái phát hoặc viêm tuyến tiền liệt:

  • Người lớn: 160mg Trimethoprim (trong viên Cotrimoxazol) cách 12 giờ 1 lần trong từ 10 đến 14 ngày đối với nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính hoặc tái phát hoặc trong 3 đến 6 tháng đối với viêm tuyến tiền liệt.
  • Dự phòng nhiễm khuẩn mạn hoặc tái phát đường tiết niệu:
  • Người lớn: liều từ 40 đến 80 mg Trimethoprim (trong viên Cotrimoxazol/ngày hoặc 3 lần một tuần trong từ 3 đến 8 tháng.
  • Trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên, liều thông thường 8mg Trimethoprim (trong viên Cotrimoxazol)/kg/ngày chia làm 2 liều nhỏ cách nhau 12 giờ/lần.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp

  • Người lớn: Liều thông thường 160mg Trimethoprim (trong viên Cotrimoxazol/1 lần cách nhau 12 giờ trong 14 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa

  • Ly trực khuẩn ( S.flexneri hoặc S. sonnei):
  • Người lớn: Liều thông thường 160mg Trimethoprim (trong viên Cotrimoxazol)/1 lần, cách nhau 12 giờ.
  • Trẻ em: 8mg Trimethoprim (trong viên Cotrimoxazol)/kg/ngày, chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ trong 5 ngày.

Bệnh Brucella:

  • Trẻ em liều uống Trimethoprim (trong 1 viên Cotrimoxazol) là 10 mg/kg/ngày (tối đa 480mg/ngày) chia làm 2 liều nhỏ trong 4 đến 6 tuần.

Bệnh tả:

  • Người lớn liều 160mg Trimethoprim (trong viên Cotrimoxazol) ngày uống 2 lần, uống trong 3 ngày.
  • Trẻ em liều Trimethoprim 4 đến 5 mg/kg (trong viên Cotrimoxazol) ngày uống 2 lần, uống trong 3 ngày, phối hợp với truyền dịch và điện giải.

Bệnh dịch hạch: Dự phòng cho người tiếp xúc với người bị bệnh dịch hạch phổi.

  • Người lớn: Liều uống Trimethoprim 320 đến 640 mg/ngày (trong viên Cotrimoxazol) chia đều làm 2 liều nhỏ uống cách nhau 12 giờ, uống trong 7 ngày.
  • Trẻ em ít nhất từ 2 tháng tuổi trở lên: Liều uống Trimethoprim 8mg (trong viên Cotrimoxazol)/kg/ngày chia đều làm 2 liều nhỏ, uống trong 7 ngày.

Viêm phổi do Pneumocystis Jiroveci (Pneumocystis Carinii) (PCP)

  • Trẻ em trên 2 tháng tuổi và người lớn: Liều uống thông thường của Trimethoprim (trong viên Cotrimoxazol) là 15 đến 20 mg/kg/ngày chia làm 3 hoặc 4 liều nhỏ bằng nhau. Thời gian điều trị thông thường là 14 đến 21 ngày.
  • Dự phòng tiên phát hoặc thứ phát: Ở người lớn và thiếu niên nhiễm HIV:
  • Liều uống Trimethoprim (trong viên Cotrimoxazol) là 160 mg/1 lần/ngày. Một cách khác cũng được khuyến cáo: Liều uống Trimethoprim 80mg/1 lần/ngày. Dự phòng ở trẻ em, bao gồm cả trẻ nhiễm HIV: Phác đồ uống gián đoạn liều Trimethoprim (trong viên Cotrimoxazol) là 150 mg/m² chia làm 2 liều nhỏ, uống trong 3 ngày liền mỗi tuần.

Bệnh Toxoplasma:

  • Dự phòng tiên phát ở người lớn và thiếu niên, liều Trimethoprim uống (trong viên Cotrimoxazol) là 160 mg/1 lần/ngày hoặc 80 mg/1 lần/ngày. Dự phòng tiên phát ở trẻ em nhiễm HIV liều Trimethoprim (trong viên Cotrimoxazol) là 150mg/m²/ngày chia làm 2 liều nhỏ.

Bệnh nhân suy thận:

  • Khi chức năng thận giảm, liều lượng được giảm theo bảng sau:

Lưu ý đối với người dùng thuốc Cotrimstada

Chống chỉ định:

  • Bệnh nhân quá mẫn với Sulfamethoxazol hay Trimethoprim hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân bị tổn thương gan nặng.
  • Bệnh nhân suy thận nặng khi chức năng thận không thể kiểm soát được hoặc khi độ thanh thải dưới 15 ml/phút.
  • Bệnh nhân thiếu máu hồng cầu to do thiếu hụt Folat.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Trẻ em dưới 2 tháng tuổi.

Tác dụng phụ của thuốc Cotrimstada

– Thường gặp: Buồn nôn, nôn, biếng ăn và tiêu chảy.

– Các phản ứng quá mẫn:

  • Thường gặp: Sốt, các phản ứng về da bao gồm ban, ngứa, nhạy cảm ánh sáng, viêm da tróc vẩy và hồng ban.
  • Nghiêm trọng: Khả năng tử vong, các phản ứng trên da bao gồm độc tính hoại tử biểu bì, hội chứng Stevens-.Johnson.
  • Khác: Viêm da, lupus ban đỏ toàn thân, đặc biệt làm nặng thêm các bệnh sẵn có.

– Độc tính thận: Viêm thận kẽ và hoại tử ống thận. Đau thắt lưng, tiểu ra máu, tiểu ít và khó tiểu có thể xảy ra.

– Rối loạn máu: Mắt bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm Prothrombin và tăng bạch cầu ưa eosin.

– Rối loạn men gan và vàng da ứ mắt.

Xử lý khi quá liều khi dùng thuốc Cotrimstada

Trong trường hợp ngộ độc cấp Cotrimoxazol, nên làm rỗng dạ dày ngay bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày. Tiến hành điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Bệnh nhân nên được theo dõi công thức máu và các xét nghiệm lâm sàng thích hợp khác (như nồng độ huyết thanh của các chất điện giải). Thẩm phân máu chỉ có thể loại trừ được một lượng thuốc vừa phải, thẩm phân màng bụng không làm tăng hiệu quả thải trừ Cotrimoxazol.

Cách xử lý khi quên liều

Uống liều bị quên ngay lúc nhớ ra. Nếu liều đó gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều bị quên và tiếp tục uống thuốc theo đúng thời gian quy định. Không dùng 2 liều cùng lúc.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Cotrimstada

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Cotrimstada

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên được bảo quản trong bao bì kín, ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 60 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Cotrimstada

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Cotrimstada.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drug Bank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cotrimstada: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cotrimstada: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here