Thuốc Coversyl Plus 10mg/2.5mg: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
57

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Coversyl Plus 10mg/2.5mg: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Coversyl Plus 10mg/2.5mg là gì?

Thuốc Coversyl Plus 10mg/2.5mg là thuốc ETC dùng để hỗ trợ điều trị và chống tăng huyết áp.

Dạng trình bày

Thuốc Coversyl Plus 10mg/2.5mg được bào chế thành dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ 30 viên nén bao phim.

Phân loại

Thuốc Coversyl Plus 10mg/2.5mg thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VN-20008-16

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc Coversyl Plus 10mg/2.5mg là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Coversyl Plus 10mg/2.5mg được sản xuất tại Công ty Servier Ireland Industries Ltd.

Địa chỉ: Gorey road, Arklow Co. Wicklow Ireland.

Thành phần của thuốc Coversyl Plus 10mg/2.5mg

Mỗi viên nén Coversyl Plus 10mg/2.5mg chứa:

  • Thành phần chính: Perindopril Arginine (10 mg), Indapamid (2,5 mg).
  • Tá dược: Lactose Monohydrate, Magie Stearate (E 470B), Maltodextrin, Silica khan dạng keo (E 551), Sodium Starch Glycolate (loai A), và Glycerol (E 422), Hypromellose (E 464), Macrogol 6000, Magie Stearate (E 470B), Titan Dioxid (E 171).

Công dụng của Coversyl Plus 10mg/2.5mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Coversyl Plus 10mg/2.5mg được sử dụng để hỗ trợ điều trị trong các trường hợp sau:

  • Tăng huyết áp.
  • Liệu pháp thay thế trong điều trị tăng huyết áp, ở bệnh nhân đã dùng đồng thời Perindopril và Indapamid với liều tương tự.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Coversyl Plus 10mg/2.5mg

Cách sử dụng

Thuốc Coversyl Plus 10mg/2.5mg được dùng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Hiện nay vẫn chưa có báo cáo về giới hạn độ tuổi sử dụng thuốc. Tuy nhiên, người dùng cần phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Liều dùng

Dùng liều một viên mỗi ngày, nên uống vào buổi sáng và trước ăn.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Coversyl Plus 10mg/2.5mg

Chống chỉ định

Thuốc Coversyl Plus 10mg/2.5mg khuyến cáo không sử dụng cho các trường hợp sau:

– Liên quan tới Perindopri:

  • Dị ứng với Perindopril hay bất cứ thuốc ức chế men chuyển nào khác
  • Có tiền sử phù mạch (phù Quincke) khi dùng thuốc ức chế men chuyển (ƯCMC) trước đó.
  • Phù mạch do di truyền/tự phát.
  • Có thai trên 3 tháng

– Liên quan đến Indapamid:

  • Dị ứng với Indapamid hoặc bất cứ Sulphonamid nào khác.
  • Bệnh não gan.
  • Suy gan nặng.
  • Giảm Kali huyết.
  • Không khuyến cáo sử dụng đồng thời Coversyl Plus 10mg/2,5mg cùng với các thuốc chống loạn nhịp có thể gây ra xoắn đỉnh.
  • Đang cho con bú.

– Liên quan tới Coversyl Plus 10mg/2,5mg:

  • Dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Suy thận mức độ nặng và vừa (Độ thanh thải Creatinin dưới 60ml/phút).

Tác dụng phụ

Trong quá trình sử dụng thuốc Coversyl Plus 10mg/2.5mg, người dùng có thể không tránh khỏi các tác dụng phụ mong muốn như:

Rối loạn hệ thống thần kinh:

  • Phổ biển: , choáng váng, .
  • Rất hiếm: .

Rồi loạn về tim và rối loạn về mạch:

  • Phổ biến: và những hậu quả của hạ huyết áp.
  • Rất hiếm: Loạn nhịp, đau thắt ngực và , đột quỵ.

Rối loạn về hô hấp, ngực và trung thất:

  • Phổ biến: Ho, khó thở.
  • Không phổ biến: .

Rối loạn gan mật:

  • Rất hiếm: kèm hủy tế bào hoặc kèm tắc mật.

Rối loạn về da và mô dưới da:

  • Phổ biến: , ngứa.
  • Không phổ biến: ở mắt, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản, nổi .

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Coversyl Plus 10mg/2.5mg.

Xử lí khi quá liều

Biện pháp đầu tiên bao gồm nhanh chóng thải trừ thuốc khỏi cơ thể qua đường tiêu hóa bằng rửa ruột và/hoặc uống than hoạt tính, sau đó bù dịch và cân bằng điện giải tại trung tâm chuyên khoa cho đến khi các chỉ số này trở về bình thường.

Nếu hạ huyết áp đáng kể, bệnh nhân cần được điều trị bằng cách đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa với đầu hạ thấp. Nếu cần tiến hành truyền tĩnh mạch nước muối đẳng trương, hoặc có thể sử dụng các biện pháp tăng thể tích tuần hoàn.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều hiện đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Những tác động của thuốc sau khi sử dụng chưa được tìm thấy trong các tài liệu.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Coversyl Plus 10mg/2.5mg nên được bảo quản ở nơi có nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Coversyl Plus 10mg/2.5mg

Hiện nay, thuốc được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc Coversyl Plus 10mg/2.5mg cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Coversyl Plus 10mg/2.5mg vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lí.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Perindopril là một thuốc ức chế Enzym chuyển Angiotensin I thành Angiotensin II. Enzym chuyển đổi, hoặc Kinase, là một Exopeptidase giúp cho việc chuyển đổi Angiotensin I thành chất co mạch Angiotensin II cũng như giáng hoá chất giãn mạch Bradykinin thành một Heptapeptid không có hoạt tính. Sự ức chế men chuyển dẫn đến giảm Angiotensin II trong huyết tương, điều này làm tăng hoạt tính của Renin trong huyết tương (do ức chế tác động ngược âm tính đối với sự giải phóng Renin) và làm giảm tiết Aldosteron.

Dược động học

Thể tích phân bố là vào khoảng 0,2l/kg với Perindoprilat không liên kết. Tỷ lệ Perindoprilat liên kết với Protein của huyết tương bằng 20%, chủ yếu với men chuyển, nhưng lại phụ thuộc vào nồng độ Perindoprilat. Perindoprilat được đào thải qua nước tiểu, và thời gian bán thải còn lại của phần không liên kết với Protein là vào khoảng 17 giờ, tạo ra trạng thái ổn định kéo dài trong vòng 4 ngày. Sự đào thải Perindoprilat giảm ở người có tuổi, và cả ở những bệnh nhân suy tim hay suy thận. Việc hiệu chỉnh liều dùng trong trường hợp suy thận là cần thiết, và mức hiệu chỉnh phụ thuộc vào mức độ suy thận (Độ thanh thải Creatinin). Độ thanh thải Perindoprilat qua thẩm tách là 70ml/phút. Động học của Perindoprilat bị thay đổi ở những bệnh nhân xơ gan. Độ thanh thải qua gan của chất này giảm xuống còn một nửa. Tuy nhiên, lượng Perindoprilat hình thành không bị giảm, và do đó không cần phải hiệu chỉnh liều.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank 

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Coversyl Plus 10mg/2.5mg: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Coversyl Plus 10mg/2.5mg: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here