Thuốc CPG: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
33

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc CPG: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc CPG là gì ?

Thuốc CPG là thuốc ETC dùng để làm giảm các sự có huyết khối do xơ vữa

Tên biệt dược

Tên đăng ký là CPG

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc CPG thuộc nhóm kê đơn – ETC.

Số đăng ký

Số đăng ký là VN-19321-15

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại PT Kalbe Farma Tbk- Indonesia

Thành phần của thuốc CPG

Mỗi viên nén bao phim chứa:

  • Hoạt chất: Clopidogrel Bisulfate tương đương với Clopidogrel 75mg
  • Tá dược: Microcrystalline Cellulose, Low Substituted Hydroxyprop Cellulose, Magnesium Stearate, Talc, Butylated Hydroxytoluene, Povidone, Colloidal Silicon Dioxide, Croscarmellose Sodium, Methylene Chloride, Poly Ethylene Glycol, Hydroxypropyl Methylcellulose, Titanium Dioxide, Quinoline Yellow, Simethicone.

Công dụng của thuốc CPG trong việc điều trị bệnh

CPG được chỉ định để làm giảm các sự có huyết khối do xơ vữa như sau:

  • Mới , mới đột quỵ hoặc bệnh động mạch ngoại biên.
  • Hội chứng mạch vành cấp tính không tăng đoạn ST trong việc điều trị kết hợp với Acetosal.

Hướng dẫn sử dụng thuốc CPG

Cách sử dụng

Dùng thuốc theo đường uống

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân cần điều trị bệnh và có sự kê đơn của bác sĩ

Liều dùng thuốc CPG

  • Mới nhồi máu cơ tim, mới đột quỵ hoặc bệnh động mạch ngoại biên: Người lớn và người cao tuổi: liều khuyến cáo là 75 mg, một lần mỗi ngày.
  • Những bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp tính không tăng đoạn ST (Cơn đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không sóng Q): nên được bắt đầu với liều đơn chứa 300mg và được tiếp tục với liều 75 mg một lần mỗi ngày với Acetosal (từ 75 mg đến 325 mg một lần mỗi ngày).
  • Vì những liều Acetosal cao hơn kết hợp với nguy cơ xuất huyết cao hơn, người ta khuyến cáo rằng liều Acetosal không nên vượt quá 100 mg.

Lưu ý đối với người dùng thuốc CPG

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định CPG cho các bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc và những bệnh nhân bị xuất huyết tiễn triển như loét ở hệ tiêu hóa hoặc xuất huyết não.
  • Trong thời gian cho con bú
  • Suy gan nặng.

Tác dụng phụ của thuốc CPG

  • Thường gặp: suy nhược, sốt, thoát vị.
  • Rối loạn đông máu: xuất huyết dạ dày tá tràng, xuất huyết não, khối tụ máu, giảm tiểu cầu, huyết niệu, ho ra máu, tụ máu khớp, xuất huyết sau dương vật, xuất huyết trong phẫu thuật, xuất huyết mặt, xuất huyết phổi, dị ứng ban xuất huyết.
  • Rối loạn tế bào hồng cầu: thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính nặng, giảm lượng tiểu cầu.
  • Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, , khó tiêu, viêm dạ dày, , tiêu chảy, , loét dạ dày tá tràng, nôn, viêm dạ dày xuất huyết.
  • Rối loạn da và các phần phụ: chàm, loét da, phát ban dạng bỏng rộp, ban đỏ, dát sần, mề đay, ngứa.
  • Rối loạn hệ thần kinh tự động: ngất và đánh trống ngực.
  • Rối loạn hệ tim mạch: suy tim, phù thông thường.
  • Rối loạn hệ thần kinh trung ương và ngoại vi: vọp bẻ chân, giảm cảm giác, đau dây thần kinh, dị cảm, hoa mắt, đau đầu và chóng mặt, rối loạn vị giác.
  • Rối loạn gan và mật: tăng men gan, bilirubin-huyết, nhiễm trùng do viêm gan, gan nhiễm mỡ.
  • Rối loạn bộ cơ xương: viêm khớp, bệnh khớp, đau khớp.
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: thống phong, acid uric niệu, tăng mức nitrogen không protein (NPN).
  • Rối loạn tâm thần: lo lắng, mất ngủ, lẫn, ảo giác.
  • Ban xuất huyết do giảm tiểu cầu huyết khối (TTP).
  • Nhịp tim: rung tâm nhĩ.
  • Rối loạn hệ hô hấp: viêm phổi, viêm xoang, tràn máu màng phổi, co thắt phế quản.
  • Rối loạn mạch: viêm mạch, hạ huyết áp.
  • Rối loạn hệ tiết niệu: viêm bọng đái, viêm cầu thận.
  • Rối loạn thị giác: đục thủy tinh thể, viêm màng kết.
  • Rối loạn hệ miễn nhiễm: phản ứng quá mẫn.
  • Rối loạn sinh sản: rong kinh.
  • Rối loạn hệ lưới nội mô và tế bào bạch huyết: tăng bạch cầu ưa eosin, mất bạch cầu bạt, giảm bạch cầu hạt, bệnh bạch cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.

Xử lý khi quá liều thuốc CPG

  • Những tác dụng vì quá liều sau khi dùng 600 mg Clopidogrel như một liều đơn chưa được báo cáo. Liều đơn Clopidogrel, 1500 hoặc 2000 mg/kg có thể gây tử vong cho chuột cống hoặc chuột lang.
  • Liều 3000 mg/kg cũng gây tử vong cho khỉ đầu chó. Những phản ứng ngộ độc cấp đối với tất cả các động vật thí nghiệm là nôn mửa, yếu đuối, khó thở và xuất huyết dạ dày ruột.
  • Người ta đã không tìm thấy thuốc giải độc đặc hiệu nào để chữa trị hoạt tính dược lý của Clopidogrel. Nếu cần rút ngắn một cách nhanh chóng thời gian xuất huyết, việc truyền tiểu cầu có thể làm đảo ngược tác dụng của Clopidogrel.

Cách xử lý khi quên liều

Uống liều bị quên ngay lúc nhớ ra. Nếu liều đó gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều bị quên và tiếp tục uống thuốc theo đúng thời gian quy định. Không dùng 2 liều cùng lúc.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc CPG

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc CPG

Điều kiện bảo quản

Thuốc CPG nên được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh nhiệt độ và độ ẩm

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc CPG

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc CPG.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm về thuốc CPG

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc CPG

  • Chứng ban xuất huyết do giảm lượng tiểu cầu huyết khối (TTP) đã hiếm khi được báo cáo sau khi dùng CPG, đôi khi sau một thời gian ngắn. TTP có đặc tính giảm lượng tiểu cầu và bệnh thiếu máu do tan máu trong mao mạch kết hợp với những phát hiện về thần kinh, suy thận hoặc sốt. TTP là tình trạng cần được điều trị nhanh kể cả bằng huyết tương đã tinh chế.
  • CPG kéo dài thời gian xuất huyết, do đó nên được dùng một cách thận trọng ở những bệnh nhân có thể có nguy cơ gia tăng xuất huyết vì chấn thương, phẫu thuật, hoặc tình trạng bệnh lý khác (đặc biệt là xuất huyết ở dạ dày ruột và trong mắt) và những bệnh nhân được điều trị với Acetosal, những thuốc kháng viêm không Steroid, Heparin, những chất ức chế Glycoprotein IIb/IIIa-hoặc những thuốc làm tan huyết khối.
  • Ở những bệnh nhân bị rối loạn dạ dày ruột, CPG nên được dùng một cách thận trọng vì nó có thể gây xuất huyết dạ dày ruột. Ở những bệnh nhân bị bệnh gan nặng, những người này có thể có xuất huyết tạng, CPG nên được dùng một cách thận trọng và vì kinh nghiệm vẫn còn hạn chế ở những bệnh nhân bị suy thận nặng, CPG nên được dùng một cách thận trọng.

Trong thai kỳ và trong thời kỳ cho con bú

  • Mang thai loại B. Những nghiên cứu được thực hiện trên động vật ở những liều cao gấp từ 65 đến 78 lần liều hàng ngày được khuyến cáo dành cho người không cho thấy bằng chứng về sự suy giảm khả năng sinh sản hay độc lên thai, tuy nhiên, không có các thông tin đầy đủ và các dữ liệu lâm sàng vẫn còn hạn chế ở phụ nữ trong thai kỳ. Vì CPG và chất chuyển hóa của nó được tiết vào sữa động vật, do đó không dùng cho các phụ nữ đang cho con bú.
  • Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả khi dùng cho trẻ em.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drug Bank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc CPG: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc CPG: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here