Thuốc Daniele: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
61

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Daniele: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Daniele là gì?

Thuốc Daniele là thuốc ETC được dùng để điều trị mụn trứng cá.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Daniele.

Dạng trình bày

Thuốc Daniele được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng: Hộp 1 vỉ x 21 viên.

Phân loại

Thuốc Daniele là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Daniele có số đăng ký: VN2-334-15.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Daniele có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Daniele được sản xuất ở: Laboratorios León Farma, S.A

Địa chỉ: Poligono Industrial Navatejera, C/La Vallina s/n24008 Villaquilambre León Spain.

Thành phần của thuốc Daniele

Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Hoạt chất: Cyproteron acetat 2mg, ethinylestradiol 0,035mg
Tá dược: Lactose monohydrat, Povidon K25, Carboxymethyl Starch loai A, anhydrous colloidal silicon oxid, colloidal aluminum oxid, magié stearat, opadry Il yellow.

Công dụng của thuốc Daniele trong việc điều trị bệnh

Thuốc Daniele là thuốc ETC được dùng để điều trị mụn trứng cá mức độ vừa đến nặng do nhạy cảm với androgen (có hoặc không tăng tiết bã nhờn); và/hoặc bệnh rậm lông ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản.

Để điều trị mụn trứng cá, chỉ nên sử dụng DANIELE khi liệu pháp điều trị tại chỗ hoặc kháng sinh toàn thân
không có hiệu quả.

Vì DANIELE cũng có tác dụng tránh thai hormon, không nên sử dụng đồng thời với các thuốc tránh thai hormon khác.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Daniele

Cách sử dụng

Thuốc Daniele được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng thuốc Daniele khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Uống thuốc với nước theo hướng dẫn trên vỉ thuốc vào một giờ nhất định hàng ngày. Mỗi ngày uống một viên trong 21 ngày liên tục. Vỉ thuốc tiếp theo được bắt đầu sau thời gian 7 ngày ngừng uống thuốc, trong thời gian ngừng uống thuốc hiện tượng chảy máu kinh nguyệt sẽ xuất hiện. Kinh nguyệt xuất hiện trong khoảng 2-3 ngày sau khi ngừng thuốc và có thể sẽ chưa kết thúc trước khi bắt đầu vỉ thuốc tiếp theo.

Đối với các trường hợp không sử dụng các thuốc tránh thai hormon trước đó

Bắt đầu dùng thuốc vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh (ngày đầu tiên có kinh được tính là ngày 1). Cũng có thể bắt đầu dùng thuốc vào ngày thứ 2-5 của chu kỳ nhưng trong trường hợp này cần sử dụng các biện pháp tránh thai khác (phương pháp ngăn chặn) trong 7 ngày dùng thuốc đầu tiên.

Để có tác dụng tránh thai, cần tuân thủ những chỉ dẫn ở trên. Trong trường hợp không có kinh nguyệt trong 7 ngày ngừng thuốc, cần kiểm tra xem có thai hay không trước khi dùng vỉ thuốc tiếp theo.

Chuyển từ thuốc tránh thai dạng hormon đường uống phối hợp khác (thuốc viên phối hợp, miếng dán tránh thai, vòng âm đạo)

Bắt đầu uống DANIELE tốt nhất là vào ngày tiếp theo sau khi uống viên thuốc tránh thai phối hợp có hoạt tính cuối cùng (hoặc sau khi tháo bỏ miếng dán/vòng tránh thai), muộn nhất là vào ngày tiếp theo sau thời gian ngừng uống viên tránh thai phối hợp định kỳ (miếng dán/vòng tránh thai) hoặc vào sau thời gian uống viên thuốc không có hoạt tính (nếu dùng vỉ thuốc uống liên tục hàng ngày).

Chuyển từ phương pháp tránh thai bằng thuốc chỉ chứa progesteron (viên thuốc chỉ chứa progesteron (POP), tiêm, cấy dưới da

Có thể uống DANIELE bất cứ lúc nào sau khi dừng sử dụng viên POP. Uống viên DANIELE đầu tiên vào ngày tháo bỏ miếng cấy dưới da hoặc vào ngày phải tiêm mũi kế tiếp nếu đang sử dụng phương pháp tiêm.

Trong mọi trường hợp, nên áp dụng thêm các biện pháp tránh thai hỗ trợ khác trong vòng 7 ngày đầu dùng thuốc nếu có giao hợp.

Trường hợp sẩy thai trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ

Uống DANIELE ngay lập tức trong ngày bị sẩy thai, không cần áp dụng thêm một biện pháp tránh thai nào khác.

Sau khi sinh hoặc sẩy thai trong 3 tháng giữa của thai kỳ

Không dùng thuốc ở phụ nữ cho con bú (xem mục “Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú”).

Sau khi sinh hay say thai vào 3 tháng giữa của thai kỳ, nên bắt đầu uống DANIELE vào ngày thứ 21-28. Nếu bắt đầu uống muộn hơn thời gian trên nên dùng thêm các biện pháp tránh thai hỗ trợ khác trong vòng 7 ngày dùng thuốc đâu tiên. Tuy nhiên nếu đã giao hợp thì nên loại trừ khả năng mang thai trước khi bắt đầu uống DANIELE, hoặc đợi đến khi có kính bình thường trở lại mới sử dụng DANIELE.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Daniele

Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:

  • Sử dụng đồng thời với các thuốc tránh thai hormon khác.
  • Đang có hay có tiền sử huyết khối tĩnh mạch (huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi).
  • Đang có hoặc có tiền sử huyết khối động mạch (như nhồi máu cơ tim) hoặc có triệu chứng báo trước (Ví dụ: đau thắt ngực, cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua).
  • Đang có hay có tiền sử tai biến mạch máu não.
  • Có yếu tố nguy cơ nặng hoặc có nhiều yếu tố nguy cơ gây huyết khối tĩnh mạch hoặc động mạch như:
    + Bệnh đái tháo đường với triệu chứng mạch máu.
    + Tăng huyết áp nặng.
    + Rối loạn lipoprotein máu nặng.
  • Yếu tố di truyền hoặc mắc phải huyết khối động mạch hoặc tĩnh mạch bao gồm kháng protein C hoạt hoá, thiếu hụt antithrombin III, thiếu hụt Protein C, thiếu hụt Protein S, tăng homocystein máu và kháng thể kháng phospholipid (kháng thể kháng cardiolipin, chất chống đông Iupus).
  • Rối loạn tim mạch, bệnh tim mạch, bệnh van tim, loạn nhịp tim.
  • Rối loạn nhãn cầu.
  • Viêm tụy nặng có tăng triglycerid trong máu.
  • Có mắc hoặc nghi ngờ mắc bệnh ung thư có liên quan đến hormon sinh dục estrogen (ung thự vú hoặc các cơ quan sinh dục).
  • Hiện tại hoặc có tiền sử mắc bệnh gan, đồng thời các thông số đánh giá chức năng chưa trở lại bình thường
  • Chảy máu âm đạo bất thường.
  • Suy thận nặng hoặc suy thận.
  • Tiền sử đau nửa đầu (Migrain) với các triệu chứng liên quan đến thần kinh trung ương.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

Phần lớn các tác dụng ngoại ý trầm trọng do sử dụng DANIELE tương tự như các thuốc COC. Khoang 10-30% phụ nữ có thể gặp một số tác dụng không mong muốn trong vài chu kỳ sử dụng đầu tiên. Các tác dụng đã được báo cáo bao gồm: đau và căng tức vú, buồn nôn, nôn, đau đầu, thay đổi cân nặng, tăng hoặc giảm khả năng tình dục. Những tác dụng không mong muốn thường trung bình và biến mất trong vòng 2-4 tháng sau khi dùng thuốc.

Nguy cơ huyết khối tăng ở tất cả phụ nữ sử dụng thuốc DANIELE.

Các tác dụng không mong muốn bao gồm:

Các biến cố bất lợi nghiêm trọng sau đã được báo cáo ở phụ nữ sử dụng DANIELE và đã được đề cập ở mục “Cảnh báo và thận trọng”.

  • Các rối loạn về thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch.
  • Các rối loạn về thuyên tắc huyết khối động mạch.
  • Thay đổi chu kỳ kinh:
    1. Giảm lượng kinh nguyệt: một số bệnh nhân mong muốn giảm lượng kinh nguyệt. Đây có thể là lợi ích đối với một số bệnh nhân có lượng kinh nguyệt quá nhiều.
    2. Mất kinh.
  • Chảy máu giữa chu kỳ.
  • Tác dụng trên sinh hóa máu.

Xử lý khi quá liều

Không có ảnh hưởng nghiêm trọng khi dùng quá liều được báo cáo. Các triệu chứng có thể xảy ra khi dùng thuốc quá liều bao gồm: buồn nôn, nôn, chảy máu âm đạo.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu và chỉ điều trị triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

Nếu quên thuốc không quá 12 giờ so với giờ uống thuốc hàng ngày thì tác dụng của thuốc không thay đổi. Tuy nhiên bệnh nhân nên uống viên thuốc bị quên ngay khi nhớ ra và uống viên tiếp theo như thường lệ. Nếu quên uống thuốc quả 12 giờ so với giờ uống thuốc hàng ngày thì tác dụng của thuốc có thể bị giảm đi. Xử trí viên thuốc bị quên dựa trên 2 nguyên tắc cơ bản sau: Không được ngừng thuốc quá 7 ngày; Nhất thiết phải uống thuốc liên tục 7 ngày để đạt được sự ức chế thích hợp trục dưới đồi – tuyến yên – buồng trứng.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Daniele đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Nên được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C,  tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Daniele

Nên tìm mua thuốc Daniele tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược động học

Ethinylestradiol

Hấp thu

Dùng đường uống thuốc được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn. Sau khi dùng liều 30μg, nồng
độ đỉnh trong huyết thanh đạt được 100 pg/ml đạt được 1-2 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng khoảng 45%. Uống thuốc cùng thức ăn làm giảm sinh khả dụng của thuốc. Thể tích phân bố 5L/ kg.

Phân bố

Thuốc gắn vào albumin huyết tương với tỷ lệ cao (98%). Thể tích phân bố vào khoảng 2,8-8,6 I/kg.

Chuyển hóa

Ethylestradiol được chuyển hóa ở cả ruột non và gan. Ethylestradiol được chuyển hóa nguyên phát bằng cách hydroxyl hóa vòng thơm và các chất chuyển hóa đa dạng của quá trình hydroxyl hóa và methyl hóa được hình thành, các chất này ở dạng tự do hoặc gắn kết với các gốc gluconid và sulphat. Tỷ lệ thanh thải chuyển hóa của ethylestradiol vào khoảng 5ml/ phút/kg.

Thải trừ

Ethinylestradiol thải trừ dưới dạng chuyển hóa. Các chất chuyển hóa của Ethinylestradiol được bài tiết vào nước tiểu và dịch mật tỷ lệ 4:6. Thời gian bài tiết của các chất chuyển hóa khoảng 24 giờ. Thời gian bán thải khoảng 1 giờ và 20 giờ, chia làm 2 pha.

Trạng thái ổn định

Đạt được ở nửa sau của chu kỳ điều trị khi nồng độ thuốc đạt được gấp đôi so với khi dùng liều đơn.

Cyproteron acetat

Hấp thu

Sau khi uống Cyproteron acetat được hấp thu hoàn toàn ở khoảng liều rộng. Nồng độ Cyproteron acetat trong huyết thanh đạt được ở mức 15ng/ml sau 1,6 giờ. Sau đó nồng độ thuốc trong huyết thanh giảm theo 2 pha với thời gian bán thải tương ứng là 0,8 giờ và 2,3 ngày. Độ thanh thải toàn phần được xác định là 3,6ml/phút/kg. Sinh khả dụng của thuốc đạt khoảng 88%.

Phân bố

Cyproteron acetat phần lớn gắn vào albumin huyết tương, khoảng 3,5-4% tồn tại dưới dạng tự do. Vì protein gắn kết là không đặc hiệu, nên sự thay đổi nồng độ huyết tương của globulin gắn kết hormon giới
tính (SHBG) không làm ảnh hưởng đến dược động học của cyproteron acetat.

Chuyển hóa

Cyproteron acetat được chuyển hóa theo hai đường hydroxyl hóa và liên hợp. Chất chuyển hóa chính trong huyết tương là chất giáng hóa 158-hydroxy. Enzyme liên quan đến chuyển hóa Cyproteron acetat là cytochrom P450 3A4.

Thải trừ

Phần lớn được bài tiết dưới dạng chất chuyển hóa qua nước tiểu và mật với tỷ lệ 3:7, một phần nhỏ thuốc được bài tiết dưới dạng không đổi qua dịch mật. Bài tiết qua thận và mật có thời gian bán thải là 1,9 ngày. Chất chuyển hóa trong huyết thanh được thải trừ với tỷ lệ tương tự với thời gian bán thải là 1,7 ngày.

Do thời gian bán thải kéo dài và thuốc được dùng hàng ngày, có sự tích lũy Cyproteron acetat trong một chu kỳ dùng thuốc. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương tăng từ 15ng/ml (ngày 1) lên 21ng/ml và 24ng/ml tương ứng vào cuối chu kỳ dùng thuốc thứ nhất và thứ 3.

Trạng thái ổn định

Thuốc đạt trạng thái ổn định trong suốt nửa sau của chu kỳ điều trị khi nồng độ thuốc trong huyết thanh đạt 80% liều dùng.

Dược lực học

Cyproteron acetat là thuốc kháng androgen. Buồng trứng sản xuất ra androgen (hormon sinh dục nam), hormon này được chuyển đổi thành estrogen (hormon sinh dục nữ). Androgen kích thích sự phát triển của lông trên mặt và cơ thể, tăng tiết bã nhờn. Tăng tiết bã nhờn làm lỗ chân lông trên da sẽ bị bịt kín dẫn đến xuất hiện mụn trứng cá. Cyproteron acetat làm giảm lượng androgen sản xuất bởi buồng trứng và hoạt động trong cơ thể.

Ethinylestradiol là một estrogen (hormon sinh dục nữ) có thể kết hợp tác dụng với Cproteron acetat. Ethinylestradiol làm tăng tác dụng kháng gonadotropin bằng cách điều chỉnh sự tổng hợp của globulin gắn kết với hormon giới tính (SHBG) trong huyết tương. Do đó, nó có tác dụng giảm lượng androgen dạng tự do và dạng sinh học có trong tuần hoàn.

Thuốc có tác dụng tương tự thuốc tránh thai đường uống, bằng cách ức chế sự rụng trứng, dày hóa lớp tế bào niêm mạc cổ tử cung làm tinh trùng không thể đi qua được và ngăn cản sự làm tổ của trứng.

Cảnh báo và thận trọng

DANIELE chứa progesteron cyproteron acetat và estrogen ethinylestradiol và được sử dụng trong 21 ngày trong một chu kỳ kinh nguyệt. DANIELE có thành phần tương tự với thuốc tránh thai phối hợp đường uống (COC).

Thời gian sử dụng

Thời gian để làm giảm các triệu chứng là ít nhất 3 tháng. Bác sĩ cần đánh giá định kỳ để quyết định có cần thiết tiếp tục sử dụng thuốc không.

Nếu có bất kỳ triệu chứng hoặc yếu tố nguy cơ nào được đề cập bên dưới, cần xem xét cần thận lợi ích của việc sử dụng DANIELE so với nguy cơ trên từng cá thể và thảo luận với người sử dụng trước khi sử dụng DANIELE. Nếu biến cố tiến triển, nặng thêm hoặc lần đầu xuất hiện bất kỳ các triệu chứng hoặc yếu tố nguy cơ nào, người sử dụng thuốc nên đến khám để bác sĩ quyết định tiếp tục hay ngừng sử dụng DANIELE.

Rối loạn tuần hoàn

Sử dụng DANIELE làm tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch (VTE) so với việc không sử dụng thuốc này. Nguy cơ VTE tăng cao nhất trong năm đầu tiên phụ nữ bắt đầu dùng DANIELE hoặc sử dụng lại hoặc chuyển đổi thuốc sau khi tạm ngừng sử dụng thuốc trong ít nhất 01 tháng. Tử vong có thể xảy ra ở 1-2% số trường hợp bị huyết khối tĩnh mạch.

Tần số xuất hiện VTE ở phụ nữ sử dụng DANIELE lớn hơn từ 1,5 đến 2 lần so với phụ nữ sử dụng các thuốc tránh thai phối hợp đường uống chứa levonorgestrel và có thể tương đương với nguy cơ của các thuốc tránh thai phối hợp đường uống chứa desogestrel/ gestoden/ drospirenon.

Những phụ nữ sử dụng DANIELE có thể bao gồm các bệnh nhân vốn đã tăng nguy cơ bệnh tim mạch như liên quan đến hội chứng buồng trứng đa nang.

Sử dụng thuốc tránh thai hormon có liên quan đến tăng nguy cơ thuyên tắc huyết khối động mạch (nhồi máu cơ tim, cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua).

Biến cố huyết khối đã được báo cáo ở tĩnh mạch hoặc động mạch ở gan, mạc treo ruột, thận, não hay võng mạc ở phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai dạng hormone nhưng rất hiếm gặp.

Triệu chứng huyết khối tĩnh mạch hoặc động mạch hoặc tai biến mạch máu não có thể bao gồm: đau và/ hoặc sưng bất hường ở một chân; đau ngực nặng đột ngột, đau tỏa ra cánh tay trái hoặc không; khó thở đột ngột; ho đột ngột; đau đầu kéo dài, nặng hoặc bất thường; mất thị lực hoàn toàn hoặc một phần đột ngột; chứng nhìn đôi;…

Các khối u

Yếu tố nguy cơ quan trọng nhất đối với ung thư cổ tử cung là nhiễm HPV kéo dài. Một số nghiên cứu dịch tế học đã cho tháy rằng sử dụng thuốc tránh thai phối hợp kéo dài có thể làm tăng nguy cơ dài tuy nhiên vẫn còn những tranh cãi về sự tham gia của các yếu tố khác như tình trạng của cổ tử cung và các hành vi tình dục bao gồm cả việc sử dụng các biện pháp phòng ngừa mang thai khác.

Một phân tích gộp từ 54 nghiên cứu dịch tế học cho thấy nguy cơ ung thư vú ở phụ nữ đang sử dụng COC cao hơn một chút so với những phụ nữ không sử dụng COC (RR=1.24). Tỷ lệ số phụ nữ được chẩn đoán là có nguy cơ cao hơn này dần dần thấp đi sau 10 năm ngừng uống thuốc. Do ung thư vú hiếm gặp ở phụ nữ dưới 40 tuổi nên số phụ nữ đã sử dụng hay đang sử dụng COC được chẩn đoán ung thư vú ở mức thấp trong tổng số các nguyên nhân gây nên ung thư vú. Các nghiên cứu này không đưa ra nguyên nhân gây nên các nguy cơ đó.

Nguyên nhân có thể là do các phụ nữ này đi khám nhiều hơn trong thời gian dùng thuốc, do tác dụng sinh học của COC hoặc do sự kết hợp của cả hai nguyên nhân. Ung thư vú ở những người sử dụng thuốc có chiều hướng được chẩn đoán sớm hơn trước khi có những triệu chứng tiến triển trên lâm sàng so với những phụ nữ không bao giờ sử dụng.

Các tình trạng khác

Những phụ nữ hoặc trong gia đình có tiền sử tăng triglycerid máu có nguy cơ bị viêm tụy cao hơn khi sử dụng COC.

Mặc dù tăng huyết áp nhẹ đã được báo cáo ở những phụ nữ dùng COC nhưng tình trạng này hirrdm gặp trên lâm sàng. Tuy nhiên, nếu trong quá trình sử dụng COC bệnh nhân liên tục có dấu hiệu lâm sàng của tăng huyết áp thì hãy thông báo cho bác sỹ để ngừng sử dụng và điều trị tăng huyết áp. Khi các thông số đã trở về bình thưởng, bác sỹ có thể cân nhắc việc tái sử dụng COC.

Những tình trạng sau đây đã được báo cáo ở phụ nữ mang thai cũng như những người sử dụng COC, nhưng chưa có kết luận về mối liên quan của những tình trạng này với việc sử dụng COC, gồm có: bệnh vàng da kèm ngứa có hoặc không có liên quan đến ứ mật, sỏi mật, rối loạn chuyển hóa porphyrin, lupus ban đỏ toàn thân, hội chứng urê huyết cao, chứng múa giật Sydenham, bệnh Herpes thai kỳ, xơ cứng tai kèm theo mất khả năng thính giác.

Ở những phụ nữ mắc phù mạch di truyền, estrogen ngoại sinh có thể làm xuất hiện hoặc làm nặng hơn các triệu chứng của bệnh phù mạch.

Tương tác thuốc

Các tương tác thuốc làm tăng thải trừ các hormon sinh dục có thể gây ra chảy máu giữa chu kỳ và có thể làm mất tác dụng của thuốc tránh thai. Một số thuốc gây cảm ứng men gan như: phenobarbital, primidon, phenytoin, oxcarbamazepin, carbamazepin, griseofulvin, rifampicin, rifabutin và một số thuốc kháng virut (nelfinavir, nevirapin, efavirenz) có thể làm mất hiệu quả của thuốc.

Phụ nữ đang dùng thuốc gây cảm ứng men gan nên áp dụng thêm một biện pháp tránh thai khác.

Dùng chung với thuốc felbamat có thể làm giảm nồng độ ethinylestradiol trong huyết tương (nghiên cứu invivo).

Dùng kháng sinh có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai có thể là do ảnh hưởng thay đổi đến hệ vi khuẩn đường ruột.

Phụ nữ dùng các thuốc gây cảm ứng men hoặc kháng sinh phổ rộng trong thời gian ngắn nên dùng thêm một biện pháp tránh thai không hormon khác trong 14 ngày sau đó. Nếu trong 14 ngày đó vỉ thuốc hết nên bắt đầu vỉ thuốc kế tiếp mà không có thời gian nghỉ thuốc. Trong trường hợp này, có thể sẽ không có kinh nguyệt sau khi uống hết vỉ thuốc thứ hai, nếu không có kinh nguyệt trong thời gian nghỉ thuốc sau vỉ thử hai nên kiểm tra xem có thai hay không trước khi bắt đầu vỉ thuốc kế tiếp.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phải thử thai trước khi dùng thuốc.

Nghiên cứu trên động vật cho thấy liên quan đến sự chuyển giới tính nữ đối với thai nhi nam khi dùng cyproteron acetat trong giai đoạn tạo phôi tại thời điểm bất kỳ tạo cơ quan sinh dục. Mặc dù kết quả của thử nghiệm này có thể không liên quan đến người, nên cân nhắc khi dùng cho phụ nữ sau ngày thứ 45 của thai kỳ có thể gây ra nữ hóa đối với thai nhi nam. Chống chỉ định dùng thuốc trên phụ nữ mang thai, vì vậy phải loại trừ trường hợp đang mang thai trước khi dùng thuốc.

Phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định dùng thuốc trên phụ nữ cho con bú Cyproteron acetatđược bài tiết vào sữa mẹ. Khoảng 0,2% liều dùng DANIELE của người mẹ sẽ được đưa vào cơ thể trẻ qua sữa mẹ, tương ứng với liều 1mcg/kg. 0,02% liều dùng ethinylestradiol hàng ngày cho người mẹ có thể được đưa vào cơ thể trẻ sơ sinh qua bú sữa mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ghi nhận thấy ảnh hưởng của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Daniele: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Daniele: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here