Thuốc Darinol 300: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
46

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Darinol 300: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Darinol 300 là gì?

Thuốc Darinol 300 là thuốc ETC được dùng để điều trị bệnh Gút mãn tính, chứng tăng acid uric trong hoá trị liệu bệnh ung thư, chứng tăng acid uric thứ phát.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Darinol 300.

Dạng trình bày

Thuốc Darinol 300 được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng: Hộp 2 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Darinol 300 là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Darinol 300 có số đăng ký: VD-16186-12.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Darinol 300 có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Darinol 300 được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược Danapha

Địa chỉ: 253 – Dũng Sĩ Thanh Khê – Quận Thanh Khê – Tp. Đà Nẵng Việt Nam.

Thành phần của thuốc Darinol 300

Mỗi vién nén:
– Allopurinol : 300 mg
– Tá dược ( Starch 1500, Lactose monohydrat, PVP K30, MCC 102, DST, Magnesi stearat, Acrosil) vừa đủ 1 viên

Công dụng của thuốc Darinol 300 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Darinol 300 là thuốc ETC được dùng để điều trị bệnh Gút mãn tính, chứng tăng acid uric trong hoá trị liệu bệnh ung thư, chứng tăng acid uric thứ phát.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Darinol 300

Cách sử dụng

Thuốc Darinol 300 được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng thuốc Darinol 300 khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Theo sự hướng dẫn của thầy thuốc, hoặc liều trung bình:

– Người lớn:
+ Điều trị bệnh Gút: Liều khởi đầu tối thiểu cho người lớn là 100mg/lần/ngày. Trung bình 200-400 mg, chia 2- 4 lần uống sau bữa ăn. Bệnh nặng có thể dùng liều 600- 800 mg / 24 giờ.
+ Các chứng tăng acid uric thứ phát: Dùng như liều điều trị bệnh Gút.
+ Phòng ngừa tăng acid uric trong điều trị ung thư: 600- 800 mg/ ngày, chia làm 2 lần ( uống trong 2- 3 ngày trước khi tiến hành điều trị ung thư). Trong quá trình trị liệu, cần duy trì liều Allopurinol như với bệnh gút để tránh tăng acid uric thứ phát và liều có thể điều chỉnh tùy theo đáp ứng của từng người.

– Trẻ em :
+ Trẻ em dưới 6 tuổi : 50mg x 3 lần/ ngày.
+ Trẻ em từ 6 – 15 tuổi : 100 mg x 3 lần/ ngày. Điều chỉnh liều nếu cần thiết sau 48 giờ.

Uống thuốc sau bữa ăn.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Darinol 300

Chống chỉ định

  • Không chỉ định trong trường hợp tăng acid uric không triệu chứng.
  • Quá mẫn với các thành phần của thuốc.
  • Người bị suy gan hoặc suy thận nặng.
  • Phụ nữ có thai và đang cho con bú.
  • Gút cấp tính hoặc đợt cấp của Gút mãn tính.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp: Nổi mẫn da. Có thể sần hoặc ngứa.
  • Ít gặp: Sốt và ớn lạnh, bệnh hạch bạch huyết, giảm bạch cầu hoặc tăng bạch cầu, đau khớp, viêm mạch.
  • Hiếm gặp: Dị cảm, cao huyết áp, đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau đầu, ngủ gà, hoa mắt, rụng lông tóc, đau dây thần kinh ngoại vi.

* Thông báo ngay cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Thông tin về cách xử lý khi quá liều thuốc Darinol 300 đang được cập nhật.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Darinol 300 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Darinol 300 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Nên được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C,  tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Darinol 300

Nên tìm mua thuốc Darinol 300 tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược động học

  • Allopurinol được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa. Allopurinol và chất chuyển hóa oxipurinol đều không gắn kết với protein huyết tương.
  • Allopurinol được thải trừ chủ yếu ở thận, 70% dưới dạng chất chuyển hóa oxipurinol, 10% dưới dạng không chuyển hóa. Phần còn lại được thải trừ qua phân.
  • Cả allopurinol và oxipurinol đều bài tiết vào sữa mẹ.

Dược lực học

Allopurinol là thuốc điều trị bệnh gút và tăng acid uric. Allopurinol gây ức chế men xanthin oxidase, do vậy ức chế quá trình chuyển từ hypoxanthin thành xanthin và từ xanthin thành acid uric. Vì vậy làm giảm nồng độ urat và acid uric trong huyết tương và trong nước tiểu, dẫn đến sự hòa tan các tinh thể urat hoặc acid uric và phòng chống sự kết tinh lại. Allopurinol với nồng độ thấp có tác dụng ức chế cạnh tranh với men xanthin oxidase, với nồng độ cao hơn thì không có tác dụng ức chế cạnh tranh với men xanthin oxidase. Oxipurinol là chất chuyển hoá có tác dụng chủ yếu của Allopurinol, mặc dù oxipurinol không có tác dụng ức chế cạnh tranh với men xanthin oxidase.

Thận trọng

  • Khởi đầu điều trị với Allopurinol có thể gây tăng urat và acid uric trong huyết tương và có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm cơn gút cấp tính, vì vậy tiến hành điều trị với Allopurinol chỉ được bắt đầu sau khi điều trị khỏi đợt Gút cấp ít nhất là 15 ngày. Khuyến cáo khởi đầu với liều thấp và tăng dần từ từ. Các thuốc kháng viêm NSAID hoặc colchicin nên được dùng kết hợp với Allopurinol trong ít nhất 3 tháng đầu để đề phòng sự xuất hiện các cơn cấp tính.
  • Không nên dùng Allopurinol để điều trị gút cấp tính. Tuy nhiên trong trường hợp đang dùng Allopurinol mà cơn cấp tính xảy ra thì vẫn được tiếp tục duy trì và phải điều trị cơn cấp tính theo một liệu trình khác.
  • Khi xuất hiện các phản ứng bất lợi nên ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Giảm liều ở những bệnh nhân suy gan hoặc suy thận và phải được giám sát chặt chẽ.
  • Uống nhiều rượu bia có thể làm tăng nồng độ của acid uric trong máu và giảm hiệu quả điều trị của thuốc, vì vậy cần tránh hoặc hạn chế dùng rượu bia.

Tương tác thuốc

  • Allopurinol ức chế sự chuyển hoá của azathiopurin và mercaptopurin, vì vậy cần điều chỉnh liều azathiopurin hoặc mercaptopurin (giảm 1/4 -1/3 liều so với liều điều trị thông thường) khi dùng đồng thời với allopurinol.
  • Những thuốc có thể gây tăng acid uric huyết sẽ làm giảm hiệu quả điều trị của allopurinol (aspirin, các salicylat).
  • Các thuốc hạ huyếp áp nhóm ức chế men chuyển (ACE Inhibitors) hoặc thiazide lợi tiểu có thể làm tăng thêm tác dụng phụ, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận.
  • Nguy cơ phát ban trên da tăng khi bệnh nhân dùng đồng thời ampicillin hoặc amoxicillin với Allopurinol..
  • Dùng đồng thời allopurinol với các thuốc chống đông (dicoumarol, warfarin… ) có thể làm gia tăng khả năng chảy máu, vì vậy cần điều chỉnh liều các thuốc chống đông khi dùng đồng thời với allopurinol.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi dùng cho người lái xe hay vận hành máy móc vì thuốc có thể gây hoa mắt, ngủ gà.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Darinol 300: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Darinol 300: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here