Thuốc Dark: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
60

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Dark: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Dark là gì?

Thuốc Dark là thuốc ETC được dùng để điều trị và phòng ngừa nhiễm HIV, điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính ở người lớn. .

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Dark.

Dạng trình bày

Thuốc Dark được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng: Hộp 4 vỉ x 7 viên.

Phân loại

Thuốc Dark là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Dark có số đăng ký: VD-18509-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Dark có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Dark được sản xuất ở: Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú

Địa chỉ: Lô M7A-CN, Đường D17, KCN Mỹ Phước, tỉnh Bình Dương Việt Nam.

Thành phần của thuốc Dark

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Tenofovir disoproxil fumarat………………………….. 300 mg
Tá dược: Cellulose vi tinh thể, lactose monohydrat, povidon, magnesi stearat, croscarmellose natri, silicon dioxyd, hydroxypropylmethylcellulose, talc, titan dioxyd, polyethylen glycol 6000, màu black PN, màu brilliant blue ………….. vừa đủ 1 viên.

Công dụng của thuốc Dark  trong việc điều trị bệnh

Thuốc Dark là thuốc ETC được dùng để:

  • Kết hợp với các thuốc kháng retro – virus khác (không sử dụng riêng lẻ) trong điều trị -tuýp 1 (HIV-1) & người lớn.
  • Kết hợp thuốc kháng retro – virus khác trong phòng ngừa nhiễm HIV sau khi đã tiếp xúc với bệnh (do nghề nghiệp hay không do nghề nghiệp) ở cá thể có nguy cơ lây nhiễm virus.
  • Điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính ở người lớn.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Dark

Cách sử dụng

Thuốc Dark được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng thuốc Dark khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Người lớn:

Nhiễm HIV: 1 viên x 1 lần/ ngày, kết hợp thuốc kháng retro – virus khác.

Dự phòng nhiễm HIV sau tiếp xúc do nguyên nhân nghề nghiệp (tốt nhất là trong vòng vài giờ & tiếp tục trong 4 tuần tiếp theo nếu dung nạp): 1 viên x 1 lần/ ngày, kết hợp thuốc kháng retro – virus khác (lamivudin hay emtricitabin).

Dự phòng nhiễm HIV không do nguyên nhân nghề nghiệp (tốt nhất là trong vòng 72 giờ & tiếp tục trong 28 ngày): 1 viên x 1 lần/ ngày, kết hợp ít nhất 2 thuốc kháng retro – virus khác.

Viêm gan siêu vi B mạn tính: 1 viên x 1 lần/ ngày, trong hơn 48 tuần.

Những trường hợp đặc biệt: liều dùng nên được điều chỉnh ở những bệnh nhân suy thận: độ thanh thải creatinin ≥ 50 ml/ phút: dùng liều thông thường 1 lần/ ngày, độ thanh thải creatinin 30 – 49 ml/ phút: dùng cách nhau mỗi 48 giờ, độ thanh thải creatinin 10 – 29 ml/ phút: dùng cách nhau mỗi 72 – 96 giờ.

Bệnh nhân thẩm phân máu: dùng cách nhau 7 ngày hoặc sau khi thẩm phân 12 giờ.

Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng gan: không cân thiết phải điều chỉnh liều.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Dark

Chống chỉ định

Bệnh nhân mẫn cảm với tenofovir disoproxil fumarat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

  • Các tác dụng không mong muốn thường gặp khi sử dụng, tenofovir disoproxil fumarat đơn độc để điều trị viêm gan B mạn tính hoặc phối hợp với các thuốc kháng retrovirus để điều trị HIV là các tác dụng nhẹ đến trung bình trên đường tiêu hóa, đặc biệt là tiêu chảy, nôn và buồn nôn, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, chán ăn.
  • Các tác dụng không mong muốn thường gặp khác bao gồm chóng mặt, mệt mỏi, đau đầu.
  • Phát ban da cũng có thể gặp.
  • Giảm phosphat huyết cũng thường xảy ra.
  • Hiếm gặp tăng nồng độ amylase huyết thanh và viêm tụy.
  • Tăng men gan, viêm gan, viêm thận, suy thận, suy thận cấp, và các tác dụng, trên ống lượn gan, bao gồm hội chứng Fanconi.
  • Nhiễm acid lactic, thường kết hợp với chứng gan to nghiêm trọng và nhiễm mỡ, thường gặp khi điều trị với các thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid.
  • Hội chứng tái lập miễn dịch (một đáp ứng viêm làm xấu đi tình trạng lâm sàng) đã được báo cáo khi khởi đầu liệu pháp phối hợp các thuốc kháng retrovirus, bao gồm tenofovir disoproxil fumarat, ở bệnh nhân nhiễm HIV suy giảm miễn dịch nghiêm trọng.
  • Tích lũy hoặc tái phân bố mỡ trong cơ thể (loạn dưỡng mỡ) bao gồm gia tăng mỡ ở vùng lưng và bụng (gù trâu), suy giảm mỡ ở ngoại vi và mặt, hội chứng dạng cushing.
  • Bất thường chuyển hóa như tăng nồng độ triglycerid huyết, tăng cholesterol huyết, để kháng insulin, tăng đường, huyết, nhiễm acid lactic.

Thông báo ngay cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Triệu chứng quá liều khi dùng liều cao chưa có ghi nhận. Nếu quá liều xảy ra, bệnh nhân cần được theo dõi dấu hiệu ngộ độc, cần thiết nên sử dụng các biện pháp điều trị nâng đỡ cơ bản. Tenofovir được loại trừ hiệu quả bằng thẩm phân máu với hệ số tách khoảng 54%. Với liều đơn 300 mg, có khoảng 10% liều dùng tenofovir disoproxil fumarat được loại trừ trong một kỳ thẩm phân máu kéo dài 4 giờ.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Dark đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Dark đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Nên được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C,  tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Dark

Nên tìm mua thuốc Dark tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược động học

Dược lực học

Tenofovir disoproxil fumarat có cấu trúc một nucleotid diester vòng xoắn tương tự adenosin monophosphat. Tenofovir disoproxil fumarat trải qua sự thủy phân diester ban đầu chuyển thanh tenofovir và tiếp theo là quá trình phosphoryl hóa nhờ các men trong tế bào tạo thành tenofovir diphosphat. Tenofovir diphosphat ức chế hoạt tính của men sao chép ngược HIV-I bằng cách cạnh tranh với chất nền tự nhiên deoxyadenosin-5′ triphosphat và sau khi gắn kết vào DNA, kết thúc chuỗi DNA.

Tenofovir diphosphat là chất ức chế yếu men α và β-DNA polymerase của động vật có vú và men γ-DNA polymerase ở động vật có xương sống.

Thận trọng

Tăng sinh mô mỡ: sự phân bổ lại hay sự tích tụ mỡ trong cơ thể, bao gồm sự béo phì trung ương, phì đại mặt trước, tàn phá thần kinh ngoại vi, mặt, phì đại tuyến vú, xuất hiện hội chứng cushing có thể gặp khi dùng các thuốc kháng retro – virus.

Tác dụng trên xương: khi dùng đồng thời tenofovir với lamivudin và efavirenz ở bệnh nhân nhiễm HIV giảm mật độ khoáng của xương sống thắt lưng, sự tăng nồng độ của 4 yếu tố sinh hóa trong chuyển hóa nồng độ hormon tuyến cận giáp trong huyết thanh. Cần theo dõi xương chặt chẽ ở những bệnh nhân nhiễm HIV có tiền sử gãy xương, hoặc có nguy cơ loãng xương. Mặc dù hiệu quả của việc bổ sung calci và vitamin D chưa được chứng minh nhưng việc bổ sung có thể có ích cho những bệnh nhân này. Khi có những bất thường về xương cần honyleigs của thầy thuốc.

Phải ngưng tenofovir disoproxil fumarat ngay nếu có sự gia tăng nhanh nồng độ aminotransferase, gan to tiến triển  hoặc nhiễm mỡ, rối loạn chuyển hóa hoặc nhiễm acid lactic vô căn. Thận trọng ở bệnh nhân gan to hoặc có yếu tố nguy cơ bệnh gan. Thận trọng đặc biệt ở bệnh nhân đồng thời nhiễm virus viêm gan C đang sử dụng interferon alpha và ribavirin. Ở bệnh nhân đồng thời nhiễm virus viêm gan B, có nguy cơ xảy ra đợt kịch phát viêm gan cấp tính nghiêm trọng khi ngưng tenofovir nên phải theo dõi sát chức năng gan trong ít nhất vài tháng.

Để xa tầm tay trẻ em.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc chịu ảnh hưởng hoặc chuyển hóa bởi men gan: tương tác dược động học của tenofovir với các thuốc ức chế hoặc chất nền của các men gan chưa rõ. Tenofovir và các tiền chất không phải là chất nền của CYP450, không ức chế các CYP đồng phân 3A4, 2D6, 2C9, hoặc 2E1 nhưng hơi ức chế nhẹ trên 1A.
  • Các thuốc chịu ảnh hưởng hoặc thải trừ qua thận: tenofovir tương tác với các thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh đào thải qua ống thận (ví dụ: acyclovir, cidofovir, ganciclovir, valacyclovir, valganciclovir), làm tăng nồng độ tenofovir huyết tương hoặc các thuốc dùng chung.
  • Thuốc ức chế proteaz HIV: tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các chất ức chế protease HIV như amprenavir, atazanavir, indinavir, ritonavir, saquinavir,
  • Thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleosid: tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleosid như delavirdin, efavirenz, nevirapin.
  • Thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid: tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid như abacavir, didanosin, emtricitabin, lamivudin, stavudin, zalcitabin, zidovudin.
  • Các thuốc tránh thai đường uống: tương tác dược động học không rõ với các thuốc tránh thai đường uống chứa ethinyl estradiol và norgestimat.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:
Chưa có thông tin về việc sử dụng tenofovir disoproxil fumarat trong thời kỳ mang thai. Chỉ nên dùng tenofovir disoproxil fumarat khi lợi ích được chứng minh nhiều hơn nguy cơ đối với bào thai.

Tuy nhiên, do nguy cơ tăng khả năng thụ thai chưa biết. Việc sử dụng tenofovir disoproxil fumarat ở những phụ nữ độ tuổi sinh sản cần kèm theo các biện pháp tránh thai hiệu quả.

Phụ nữ đang cho con bú:
Chưa có thông tin về sự bài tiết của tenofovir disoproxil fumarat qua sữa mẹ.

Vì thế, không dùng tenofovir ở phụ nữ cho con bú. Theo khuyến cáo chung, phụ nữ nhiễm HIV không nên cho con bú để tránh lây truyền HIV cho trẻ.

Người lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu cho thấy tác dụng của thuốc ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được thông báo về khả năng gây chóng mặt khi điều trị bằng tenofovir disoproxil fumarat.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dark: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Dark: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here