Thuốc Dasavit: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
49

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Dasavit: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Dasavit là gì?

Thuốc Dasavit là thuốc OTC được dùng để bổ sung vitamin B và PP thiếu hụt hoặc đáp ứng nhu cầu của cơ thể tăng trong các trường hợp: Thể chất yếu kém, chán ăn, mệt mỏi, phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ đang phát triển, người lớn tuổi.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Dasavit.

Dạng trình bày

Thuốc Dasavit được bào chế dưới dạng viên nang cứng.

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng: Chai 200 viên; chai 400 viên; chai 500 viên.

Phân loại

Thuốc Dasavit là thuốc OTC  – thuốc không kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Dasavit có số đăng ký: VD-18874-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Dasavit có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Dasavit được sản xuất ở: Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC (NIC Pharma)

Địa chỉ: Lô 11D đường C, Khu công nghiệp Tân Tạo, quận Bình Tân, tp. Hồ Chí Minh Việt Nam.

Thành phần của thuốc Dasavit

Vitamin B1 ……………………….. 5 mg
Vitamin B2 ……………………….. 2 mg
Vitamin B5 …………………….. 10 mg
Vitamin B6 ………………………… 2mg
Vitamin PP …………………….. 10 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên nang cứng
(Tinh bột sắn, bột talc, magnesi stearat, nước RO)

Công dụng của thuốc Dasavit trong việc điều trị bệnh

Thuốc Dasavit là thuốc OTC được dùng để bổ sung vitamin B và PP thiếu hụt hoặc đáp ứng nhu cầu của cơ thể tăng trong các trường hợp: Thể chất yếu kém, chán ăn, mệt mỏi, phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ đang phát triển, người lớn tuổi.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Dasavit

Cách sử dụng

Thuốc Dasavit được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân có chỉ định của bác sĩ hoặc có nhu cầu.

Liều dùng

  • Người lớn : Mỗi lần 2 viên , ngày 2 – 3 lần.
  • Trẻ em : Mỗi lần 1 viên , ngày 2 lần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Dasavit

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh gan nặng.
  • Loét dạ dày tiến triển.
  • Xuất huyết động mạch.
  • Hạ huyết áp nặng.

Tác dụng phụ

  • Nước tiểu có thể bị vàng do vitamin B2.
  • Dùng vitamin B6 liều từ 200mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể phục hồi khi ngừng dùng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.
  • Vitamin PP: Liều nhỏ nicotinamid thường không độc, tuy nhiên nếu dùng liều cao, như trong trường hợp điều trị pellagra, có thể xây ra một số tác dụng phụ sau đây, những tác dụng phụ này sẽ hết sau khi ngừng thuốc:
    + Thường gặp: Tiêu hóa (buồn nôn), khác (đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da).
    + Ít gặp: Tiêu hóa (loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi, ỉa chảy), da (khô da, tăng sắc tố, vàng da), chuyển hóa (suy gan, giảm dung nạp glucose, tăng tiết tuyến bã nhờn, làm bệnh gút nặng thêm), khác (tăng glucose huyết, tăng uric huyết, cơn phế vị-huyết quản, đau đầu và nhìn mờ, hạ huyết áp, chóng mặt, tim đập nhanh, ngất.
    + Hiếm gặp: Lo lắng, hốt hoảng, glucose niệu, chức năng gan bất bình thường [bao gồm tăng bilirubin huyết thanh, tăng AST (SGOT), ALT (SGPT) và LDH], thời gian prothrombin bất bình thường, hạ albumin huyết, choáng phản vệ.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Vitamin B6: Liều cao và kéo dài trên 200 mg/ ngày, sử dụng trên 2 tháng dẫn đến ngộ độc vitamin B6, biểu hiện thần kinh ngoại vi. Nếu có hiện tượng quá liều thì ngưng dùng thuốc và điều trị triệu chứng.
  • Vitamin PP: Dùng liều cao (>1500 mg/ ngày) có thể dẫn đến quá liều vitamin PP. Khi quá liều xảy ra, không có biện pháp giải độc đặc hiệu. Sử dụng các biện pháp thông thường như gây nôn, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Dasavit đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Dasavit đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Nên được bảo quản ở trong hộp kín, nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Dasavit

Nên tìm mua thuốc Dasavit tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Vitamin B1

Thiamin thực tế không có tác dụng dược lý ngay cả ở liều cao. Thiamin pyrophosphat, dạng có hoạt tính sinh lý, là coenzym chuyển hoá carbohydrat làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha cetoacid như pyruvat và alpha cetoglutarat và trong việc sử dung pentose trong chu trình hexose monophosphat.

Khi thiếu hụt thiamin sy oxy hod alpha cetoacid bị ảnh hưởng, làm cho nồng độ pyruvat trong máu tăng (điều này giúp chẩn đoán thiếu thiamin).

Thiếu thiamin sẽ gây bệnh beri-beri (bệnh tê phù). Thiếu nhẹ biểu hiện trên bệnh thần kinh (beri- beri khô) như viêm thần kinh ngoại biên, rối loạn cảm giác các chi, có thể tăng hoặc mất cảm giác. Trương lực cơ mất dần và có thể gây ra chứng bại chi hoặc liệt một chi nào đó. Thiếu hụt trầm trọng gây rối loạn nhân cách, trầm cảm, thiếu sáng kiến và trí nhớ kém như bệnh não Vernicke và nếu điều trị muộn sẽ gây loạn tâm thần Korakoff.

Các triệu chứng tim mạch do thiếu thiamin bao gồm khó thở khi gắng sức, đánh trống ngực nhịp tim nhanh và rối loạn khác trên tim được biểu hiện là rối loạn điện tâm đồ và bằng suy tim có cung lượng tim cao. Sự suy tim như vậy gọi là bệnh beri-beri ướt.

Vifamin B2

Khi uống hoặc tiêm sẽ biến đổi thành 2 co-enzym là flavin mononucleotid (FMN) và flavin adenin dinucleotid (FAD), là các dạng co enzym hoạt động cần cho hô hấp của mô.

Riboflavin cũng cần cho sự chuyển hoá pyridoxin, sự chuyển hóa tryptophan thành niacin, và liên quan đến toàn vẹn của hồng cầu.

Vitamin B5

Acid pantothenic cần cho chức năng bình thường của các mô.

Vitamin B6

Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: Pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin. Khi vào cơ thể sẽ chuyển thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hoá protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin.

Vitamin PP

Trong cơ thể Nicotinamid sau khi chuyển thành nicotinamid adenin dinucleotid (NAD) hoặc nicotinamid adenin phosphat (NADP). NAD và NADP có vai trò sống còn trong chuyển hoá, như một coenzym xúc tác các phản ứng oxy hoá khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen và chuyển hoá lipid. Trong các phản ứng đó có các coenzym này có tác dụng như những phân tử vận chuyển hydro.

Thiếu vitamin PP sẽ bị bệnh Pellagra và các bệnh trên đường tiêu hoá, da và hệ thần kinh trung ương. Bổ sung vitamin PP sẽ làm mất các triệu chứng trên.

Dược động học

Vitamin B1

Sự hấp thu thiamin trong ăn uống hàng ngày qua đường tiêu hoá là do sự vận chuyền tích cực phụ thuộc Na+. Khi nồng độ thiamin trong đường tiêu hoá cao sự khuếch tán thụ động cũng quan trọng. Tuy vậy hấp thu liều cao bị hạn chế. Ở người lớn 1 mg bị giáng hoá hoàn toàn mỗi ngày trong các mô, và đó chính là lượng tối thiểu hàng ngày. Khi hấp thu ở mức độ thấp này, có rất ít hoặc không thấy vitamin B1 thải trừ qua nước tiểu. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, các kho chứa vitamin ở các mô đầu tiên được bão hoà, sau đó lượng thừa được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng phân tử thiamin nguyên vẹn. Khi hấp thu thiamin tăng lên hơn nữa, thải trừ dưới dạng thiamin chưa biến hoá sẽ tăng lên.

Vitamin B2

Riboflavin hấp thu chủ yếu ở tá tràng. Các chất chuyển hoá của vitamin B2 được phân bố vào các mô trong cơ thể và vào sữa, một lượng nhỏ được dự trữ ở gan, lách, tim và thận.

Sau khi uống hoặc tiêm, khoảng 60% FAD và FMN gắn vào protein huyết tương, đào thải qua thận. Lượng đưa vào vượt quá sự cần thiết của cơ thể sẽ thải trừ dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Riboflavin còn thải theo phân. Ở người thẩm phân màng bụng và lọc máu nhân tạo, vitamin B2 cũng được đào thải nhưng chậm hơn ở người có chức năng thận bình thường. Riboflavin có đi qua nhau thai và đào thải qua sữa mẹ.

Vitamin B5

Sau khi uống, acid pantothenic dễ hấp thu qua đường tiêu hoá. Nồng độ pantothenat bình thường trong huyết tương là 100 microgam/ ml hoặc hơn. Dexpanthenol dễ dàng chuyển hoá thành acid pantothenic, chất này phân bố rộng rãi trong các mô trong cơ thể, chủ yếu dưới dạng co-enzym A. Nồng độ cao nhất thấy trong gan, tuyến thượng thận, tim và thận. Sữa người mẹ cho con bú, ăn chế độ bình thường, chứa khoảng 2 microgam acid pantothenic trong 1 ml.

Khoảng 70% liều acid pantothenic uống thải trừ ở dạng không biến đổi trong nước tiểu và khoảng 30% trong phân.

Vitamin B6

Pyridoxin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hoá. Sau khi uống thuốc phần được tích trữ ở gan và một phần lớn ở não. Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hoá. Lượng đưa vào, nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn được đào thải dưới dạng không biến đổi.

Vitamin PP

Vitamin PP hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá sau khi uống và phân bố rộng khắp vào các mô của cơ thể. Acid nicotinic có trong sữa người. Nửa đời thải trừ của thuốc khoảng 45 phút. Nicotinamid chuyển hoá ở thành N-methylnicotinamid với liều thông thường, chỉ có một lượng nhỏ nicotinamid bài tiết vào nước tiểu ở dạng không đổi, tuy nhiên khi dùng liều lớn thì lượng thuốc bài tiết dưới dạng không thay đổi sẽ tăng lên.

Tương tác thuốc

  • Rượu, probenecid có thể gây cản trở hấp thu vitamin B2.
  • Một số hợp chất đối kháng với tác dụng của vitamin B5: Avidin, biotin sulfon, desthiobiotin và một vài acid imidazolidon carboxylic.
  • Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về vitamin B6. Vitamin B6 làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson.
  • Sử dụng vitamin PP với chất ức chế men khử HGM-CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân. Vitamin PP làm hạ huyết áp quá mức khi dùng đồng thời với thuốc chẹn alpha-adrenergic.
  • Không dùng đồng thời vitamin PP với carbamazepin hoặc các thuốc có độc tính với gan vì vitamin PP có thể làm tăng độc tính.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Được sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Vì thuốc có thể gây đau đầu và nhìn mờ nên thận trọng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dasavit: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Dasavit: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here