Thuốc Dasoltac 400: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
63

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Dasoltac 400: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Dasoltac 400 là gì?

Thuốc Dasoltac 400 là thuốc ETC được dùng để điều trị: Rung giật nguồn gốc vỏ não; Thiếu máu não; Suy giảm nhận thức ở người già; Chứng nói khó ở trẻ nhỏ; Chóng mặt.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Dasoltac 400.

Dạng trình bày

Thuốc Dasoltac 400 được bào chế dưới dạng dung dịch uống.

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng: Hộp 12 ống x 8 ml; hộp 24 ống x 8 ml; hộp 36 ống x 8 ml; hộp 48 ống x 8 ml.

Phân loại

Thuốc Dasoltac 400 là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Dasoltac 400 có số đăng ký: VD-25760-16.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Dasoltac 400 có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Dasoltac 400 được sản xuất ở: Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông

Địa chỉ: Lô 7, đường số 2, Khu công nghiệp Tân Tạo, Quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh Việt Nam.

Thành phần của thuốc Dasoltac 400

Mối ống DASOLTAC 400 mg/ 8 ml chứa
Piracetam ……………………….. 400 mg
Tá dược: Sorbitol, Acesulfam potassium, Natri bicarbonat, Acid hypophosphorous paraben, Propylen glycol, Huong sita. Acid citric, Acid sulfit.

Công dụng của thuốc Dasoltac 400 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Dasoltac 400 là thuốc ETC được dùng để điều trị:

  • Rung giật nguồn gốc vỏ não
  • Suy giảm nhận thức ở người già.
  • Chứng nói khó ở trẻ nhỏ.
  • Chóng mặt.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Dasoltac 400

Cách sử dụng

Thuốc Dasoltac 400 được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng thuốc Dasoltac 400 khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Nên uống thuốc ngay sau bữa ăn.

Điều trị rung giật nguồn gốc vỏ não liều dùng 7,2g/ngày (tương đương với 18 ống/ngày) mỗi lần uống 3 ống chia đều trong 24 giờ.

Thiếu máu não: Liều thường dùng cho người lớn: 4 ống x 3 lần/ngày, nếu cải thiện thì giảm liều 2 ống x 3 lần/ngày.

Suy giảm nhận thức ở người già: Liều 1,2 – 2,4g/ngày (tương ứng với 4 – 6 ống/ngày) chia làm 2 – 3 lần, tùy theo mức độ nặng của triệu chứng.

Chứng nói khó ở trẻ nhỏ: 50 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần/ngày.

Chóng mặt: Liều dùng 2,4 – 4.8 g/ngày (tương ứng với 6 – 12 ống/ngày) chia làm 3 – 4 lần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Dasoltac 400

Chống chỉ định

  • Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút).
  • Múa giật Huntington.
  • Người bệnh suy gan nặng.
  • Chảy máu não.
  • Mẫn cảm với piracetam và với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp : ADR > 1/100
    Toàn thân : Mệt mỏi.
    Tiêu hóa : Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng.
    Thần kinh : Bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.
  • Ít gặp : 1/1000 <ADR <1/100
    Toàn thân : Chóng mặt.
    Thần kinh : Run, kích thích tình dục.

Thông báo ngay cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Liều rất cao lên đến 75g chưa có biêu hiện độc. Nếu xảy ra quá liều, chủ yếu hỗ trợ triệu chứng, không có thuốc đặc hiệu.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Dasoltac 400 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Dasoltac 400 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Nên được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C,  tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Dasoltac 400

Nên tìm mua thuốc Dasoltac 400  tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược động học

Piracetam dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hoá. Khả dụng sinh học gần 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (40 – 60 μg/ml) xuất hiện 30 phút sau khi uống một liều 2g. Nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được sau khi uống thuốc 2 – 8 giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày. Thể tích phân bố khoảng 0,6 lít/kg. Piracetam ngắm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu – não, nhau – thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận.

Thuốc có nồng độ cao ở vỏ não, thùy trán, thùy đỉnh và thùy chẩm, tiểu não và các nhân vùng đáy. Thời gian bán hủy trong huyết tương là 4 – 5 giờ; thời gian bán hủy trong dịch não tủy khoảng 6 – 8 giờ. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương và được thải trừ qua thận dưới dạng nguyên vẹn. Hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86 ml/phút. 30 giờ sau khi uống, hơn 95% thuốc được bài tiết qua nước tiểu. Nếu bị suy thận, thời gian thải trừ sẽ tăng lên: Ở người bệnh bị suy thận hoàn toàn và không hồi phục thì thời gian thải trừ là 48 – 50 giờ.

Dược lực học

Thận trọng

Thận trọng với bệnh nhân rối loạn đông máu do ức chế kết tập tiểu cầu.

Vì piracetam được thải qua thận, nên nửa đời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.

Khi hệ số thanh thải của creatinin dưới 60 ml/phút hay khi creatinin huyết thanh trên 1,25 mg/100ml thì cần phải điều chỉnh liều:

  • Hệ số thanh thải creatinin là 60- 40 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,25 – 1,7 mg/100ml (nửa đời của Piracetam dài hơn gấp đôi): Chỉ nên dùng 1⁄2 liều bình thường.
  • Hệ số thanh thải creatinin là 40- 20 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,7 – 3,0 mg/100ml (nửa đời của Piracetam là 25 – 42 giờ): Dùng 1⁄4 liều bình thường.

Tương tác thuốc

Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.

Đã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.

Ở một người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai : Piracetam có thể qua nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho người mang thai.

Phụ nữ cho con bú : Không nên dùng Piracetam cho người cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

Trong các nghiên cứu lâm sàng, các biểu hiện buồn ngủ, căng thẳng và trầm cảm đã tìm thấy thường xuyên hơn ở những bệnh nhân dùng piracetamol liều lượng từ 1.6g-15g mỗi ngày so với giả dược. Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng khả năng lái xe khi dùng 15-20g hằng ngày. Thận trọng khi vận hành máy móc tàu xe khi uống parecetamol.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dasoltac 400: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Dasoltac 400: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here