Thuốc Daxas: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
75

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Daxas: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Daxas là gì?

Thuốc Daxas là thuốc ETC được chỉ định để phối hợp với các thuốc giãn phế quản khác điều trị duy trì bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) (dự đoán FEV1 sau khi giãn phế quản dưới 50%) liên quan đến bệnh viêm phế quản mạn tính ở người lớn có tiền sử thường xuyên có các đợt bùng phát.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Daxas.

Dạng trình bày

Thuốc Daxas được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng: Hộp 1 vỉ x 10 viên; 3 vỉ x 10 viên; 9 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Daxas là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Daxas có số đăng ký: VN2-63-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Daxas có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Daxas được sản xuất ở: Nycomed GmbH

Địa chỉ: Production Site Oranienburg, Lehnitzstrasse 70-98, 16515 Oranienburg Germany.

Thành phần của thuốc Daxas

Daxas là viên nén bao phim màu vàng, hình chữ D, khắc chữ “D” trên một mặt. Mỗi viên nén bao phim chứa 500 microgram roflumilast và các tá dược: Lactose monohydrat, Tinh bột ngô, Povidon (K90), Magnesium stearat, Hypromellose 2910, Macrogol 4000, Titan dioxid (E171) và oxid sắt vàng (E172).

Công dụng của thuốc Daxas trong việc điều trị bệnh

Thuốc Daxas là thuốc ETC được chỉ định để phối hợp với các thuốc giãn phế quản khác điều trị duy trì bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) (dự đoán FEV1 sau khi giãn phế quản dưới 50%) liên quan đến bệnh viêm phế quản mạn tính ở người lớn có tiền sử thường xuyên có các đợt bùng phát.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Daxas

Cách sử dụng

Thuốc Daxas được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng thuốc Daxas khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Liều khuyến cáo là một viên 500 microgram roflumilast một lần hàng ngày.

Daxas có thể cần phải uống vài tuần mới có tác dụng (xem phần “Dược lực học”). Daxas đã được nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng trên một năm.

Nhóm bệnh nhân đặc biêt

Người cao tuổi (65 tuổi và già hơn): Không cần điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy gan: Dữ liệu lâm sàng của Daxas trên những bệnh nhân suy gan nhẹ thuộc nhóm Child-Pugh A không đầy đủ để hướng dẫn hiệu chỉnh liều (xem phần “Dược động hoc”) và do đó nên thận trọng khi sử dụng Daxas trên những bệnh nhân này.

Những bệnh nhân suy gan vừa và nặng thuộc nhóm Child-Pugh B hoặc C không nên dùng Daxas (xem phần “Chống chỉ định”).

Trẻ em: Daxas không có sử dụng thích hợp trên trẻ em (dưới 18 tuổi). Không nên sử dụng Daxas cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Daxas

Chống chỉ định

Mẫn cảm với roflumilast hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Người suy gan vừa hoặc nặng (Child-Pugh B hoặc C).

Tác dụng phụ

Trong các nghiên cứu COPD lâm sàng, khoảng 16% bệnh nhân có các phản ứng bất lợi với roflumilast (so sánh với 5% đối với giả dược). Phản ứng bất lợi được báo cáo nhiều nhất là tiêu chảy (5,9%), giảm cân (3,4%), buồn nôn (2,9%), đau bụng (1,9%) và đau đầu (1,7%). Phần lớn các phản ứng bất lợi này là nhẹ hoặc vừa. Những phản ứng bất lợi này chủ yếu xảy ra trong những tuần đầu điều trị và phần lớn được giải quyết khi điều trị tiếp tục.

Trong bảng dưới đây, các phản ứng bất lợi được sắp xếp theo phân loại tần suất MedDRA.

Hay gặp (≥1/10); thường gặp (≥1/100 to <1/10); ít gặp (≥1/1,000 to <1/100); hiếm gặp (≥1/10,000 to <1/1,000); rất hiếm gặp (<1/10,000), không rõ (không thể đánh giá từ dữ liệu đã có).

Với mỗi nhóm tần suất, các phản ứng bất lợi được trình bày theo giảm dần mức độ nghiêm trọng.

Bảng 1. Phản ứng bất lợi của roflumilast trong các nghiên cứu COPD lâm sàng

Trong các nghiên cứu lâm sàng, có báo cáo về những trường hợp hiếm gặp về suy nghĩ và hành vi tự tử (bao gồm đã tự tử). Bệnh nhân nên được chỉ dẫn để báo cho bác sĩ bất kỳ ý nghĩ tự tử nào (xem phần Thận trọng).

* Thông báo ngay cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Trong những nghiên cứu pha 1, quan sát được các triệu chứng sau với tỉ lệ tăng sau khi uống 1 liều 2500 microgram và một liều 5000 microgram (gấp 10 lần liều khuyến cáo): đau đầu, rối loạn dạ dày – ruột, ỉa chảy, hồi hộp, lạnh và giảm huyết áp động mạch.

Trong trường hợp quá liều, nên tiến hành các chăm sóc y tế hỗ trợ phù hợp. Vì roflumilast có giới hạn protein cao, thẩm tách máu không chắc là biện pháp hiệu quả để loại trừ thuốc. Roflumilast chưa được biết có thể phân tách bằng thẩm tách màng bụng hay không.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Daxas đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Daxas đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Nên được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Daxas

Nên tìm mua thuốc Daxas tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược động học

Roflumilast được chuyển hóa rộng rãi trong cơ thể, dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính dược lực học chính là roflumilast N-oxid. Vì cả roflumilast và roflumilast N-oxid đều có hoạt tính ức chế in vivo PDE4, dược động học được tính đến dựa trên tổng hoạt tính ức chế PDE4 (tức là tổng tác dụng với roflumilast và roflumilast N-oxid).

Dược lực học

Cơ chế tác dụng
Roflumilast là chất ức chế PDE4, một chất chống viêm non-steroid được chỉ định cho cả viêm phổi và toàn thân liên quan đến COPD. Cơ chế tác dụng là ức chế PDE4, một enzym chuyển hóa adenosin monophosphat tuần hoàn chủ yếu (CAMP) được tìm thấy trong các tế bào viêm và cấu trúc quan trọng với sinh bệnh học của COPD. Roflumilast hướng tới các loại liên kết PDE4A, 4B và 4D với ái lực tương tự nhau trong phạm vi nano phân tử. Ái lực với kết nối PDE4C thấp hơn gấp 5-10 lần. Cơ chế tác dụng và tính chọn lọc này cũng áp dụng với roflumilast N-oxid, chất chuyển hóa hoạt tính chính của roflumilast.

Tác dụng dược lược
Ức chế PDE4 làm tăng nồng độ của cAMP nội bào và giảm sự kém hoạt động của bạch cầu, các tế bào cơ trơn mạch phổi và đường thở, các tế bào và nguyên bào sợi biểu mô đường thở và màng trong trong các mô hình thực nghiệm. Theo kích thích in vifro của các bạch cầu trung tính, bạch cầu đơn nhân, đại thực bào hoặc tế bào lympho của người, roflumilast vàroflumilast N-oxid ngăn giải phóng các chất trung gian viêm như leukotriene B4, các loại oxy phản ứng, tác nhân hoại tử u α, interferon y và granzyme B.

Trên những bệnh nhân có COPD, roflumilast làm giảm các bach cầu trung tính đờm. Hơn nữa, roflumilast làm giảm bạch cầu trung tính và tế bào ưa eozin vào đường thở của những người tình nguyện khỏe mạnh dùng enduluain.

Thận trọng

Thuốc cấp cứu

Roflumilast là một hoạt chất chống viêm được chỉ định đề điều trị duy trì COPD nặng liên quan đến bệnh viêm cuống phổi mạn tính ở người lớn có tiền sử của các đợt kịch phát thường xuyên như hỗ trợ thêm trong điều trị giãn phế quản. Thuốc không được chỉ định như một thuốc cấp cứu để giảm co thắt phế quản cấp tính.

Giảm cân

Các nghiên cứu 1 năm (M2-124, M2-125), các bệnh nhân được điều trị bằng Daxas xảy ra giảm cân nhiều hơn so với những bệnh nhân được điều trị bằng giả dược. Sau khi ngừng sử dụng Daxas, đa phần các bệnh nhân trở lại cân nặng như trước sau 3 tháng.

Nên kiểm tra thể trọng của các bệnh nhân bị giảm cân mỗi lần khám. Bệnh nhân nên kiểm tra thể trọng trên cơ sở bình thường. Trong trường hợp có giảm cân liên quan đến lâm sàng và không giải thích được, nên dừng uống Daxas và theo dõi thêm thể trọng.

Các tình trạng lâm sàng đặc biệt

Vì thiếu kinh nghiệm thích hợp, không nên bắt đầu điều trị Daxas hoặc dừng điều trị Daxas trên những bệnh nhân có bênh miễn dịch nặng (vd: nhiễm HIV, xơ cứng nhiều, luput ban đỏ, viêm chất trắng não nhiều ô tiến triển), bệnh nhiễm trùng cấp tính nặng, ung thư (ngoại trừ ung thư biểu bì tế bào cơ bản), hoặc những bệnh nhân đang điều trị thuốc ức chế miễn dịch (vd: methotrexate, azathioprine, infliximab, etanercept, hoặc các corticosteroid dùng kéo dài; ngoại trừ các corticosteroid toàn thân ngắn hạn). Kinh nghiệm trên những bệnh nhân nhiễm khuẩn tiềm tàng như lao, viêm gan virus, nhiễm éc pét bị giới hạn.

Chưa có nghiên cứu với những bệnh nhân suy tim (NYHA độ 3 và 4) do đó không nên điều trị thuốc trên những bệnh nhân này.

Không dung nạp kéo dài

Trong khi các phản ứng bất lợi như tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng và đau đầu chủ yếu xảy ra trong những tuần đầu điều trị và phần lớn được giải quyết khi điều trị tiếp theo, nên đánh giá lại việc điều trị Daxas trong trường hợp không dung nạp kéo dài. Đó có thể là trường hợp trên những nhóm bệnh nhân đặc biệt có mức độ phơi nhiễm cao hơn, như phụ nữ da đen, không hút thuốc (xem phần 5.2) hoặc trên những bệnh nhân được điều trị cùng thuốc fluvoxamine ức chế CYP1A2 hoặc thuốc ức chế kép CYP3A4/1A2 như enoxacin và cimetidine (xem phần 4.5).

Theophylline

Không có dữ liệu lâm sàng để xác minh việc điều trị đồng thời với theophyline cho điều trị duy trì. Do đó, không khuyến cáo điều trị đồng thời với theophyllin.

Tương tác thuốc

Những nghiên cứu về tương tác thuốc đã được tiến hành trên người lớn.

Giai đoạn chính trong chuyển hóa roflumilast là N – oxy hóa roflumilast thành roflumilast N-oxid nhờ CYP3A4 và CYP1A2. Cả roflumilast và roflumilast N-oxid đều có hoạt tính ức chế phosphodiesterase 4 (PDE4). Do đó, khi dùng roflumilast, tác dụng ức chế PDE4 là kết hợp tác dụng của cả roflumilast và roflumilast N-oxid. Các nghiên cứu tương tác lâm sàng với erythromycin và ketoconazole ức chế CYP 3A4 chi ra rằng tổng hoạt tính ức chế PDE4 tăng 9% (tức là tổng lượng roflumilast và roflumilast N-oxid trong cơ thể). Các nghiên cứu tương tác với fluvoxamin ức chế CYP1A2, và enoxacin và cimetidine ức chế kép CYP3A4/1A2 chỉ ra rằng tổng hoạt tính ức chế PDE4 lần lượt là 59%, 25% và 47%.

Dùng Daxas cùng các hoạt chất này có thể làm tăng tác dụng ức chế và không dung nạp kéo dài. Trong trường hợp này, nên đánh giá lại việc điều trị bằng Daxas (xem phần 4.4).

Dùng rifampicin tác nhân gây cảm ứng enzym cytochrome P450 làm giảm tổng hoạt tính ức chế PDE4 khoáng 60%. Do đó, việc sử dụng các tác nhân gây cảm ứng cytochrom P450 mạnh (vd: phenobarbltal, carbamazeplne, phenytoln) có thể làm giảm hiệu quả điều trị của roflumilast.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai
Dữ liệu về sử dụng roflumilast cho phụ nữ có thai bị giới hạn. Các nghiên cứu trên động vật chỉ ra độc tính trên khả năng sinh sản. Daxas không khuyến cáo dùng cho phụ nữ có thai và phụ nữ có khả năng sinh đẻ không sử dụng biện pháp tránh thai.

Phụ nữ cho con bú
Dữ liệu về dược động học trên động vật chỉ ra rằng roflumilast hoặc chất chuyển hóa của nó bài tiết vào sữa. Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ còn bú. Không nên sử dụng Daxas trong thời kỳ cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

Daxas không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Daxas: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Daxas: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here