Thuốc Daytrix: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
70

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Daytrix: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Daytrix là gì?

Thuốc Daytrix là thuốc ETC, là liệu pháp đặc hiệu và lựa chọn trong trường hợp nghi ngờ hay chắc chắn nhiễm trùng nặng do những chủng vị khuẩn pram âm (-) “khó trị” hoặc những vi khuẩn gram âm đề kháng với hầu hết những thuốc kháng sinh thông thường. Đặc biệt, thuốc được sử dụng trong việc điều điều trị những nhiễm trùng nêu trên cho những bệnh nhân bị suy yếu hệ miễn dịch.

Ceftriaxon còn được sử dụng để phòng ngừa nhiễm trùng phẫu thuật.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Daytrix.

Dạng trình bày

Thuốc Daytrix được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng: Hộp 1 lọ + 1 ống dung môi 3,5ml.

Phân loại

Thuốc Daytrix  là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Daytrix có số đăng ký: VN-17223-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Daytrix có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Daytrix được sản xuất ở: Laboratorio Farmaceutico C.T.s.r.l.

Địa chỉ: Strada Solaro, 71-18038 Sanremo (IM) Italy.

Thành phần của thuốc Daytrix

Mỗi lọ bột chứa:
Ceftriaxon (dưới dạng Ceftriaxon natri) 1g

Mỗi ống dung môi chứa:
Lidocain hydroclorid…..35.0 mg
Nước cất pha tiêm…………..3,5ml

Công dụng của thuốc Daytrix trong việc điều trị bệnh

Thuốc Daytrix là thuốc ETC, là liệu pháp đặc hiệu và lựa chọn trong trường hợp nghi ngờ hay chắc chắn nhiễm trùng nặng do những chủng vị khuẩn pram âm (-) “khó trị” hoặc những vi khuẩn gram âm đề kháng với hầu hết những thuốc kháng sinh thông thường. Đặc biệt, thuốc được sử dụng trong việc điều điều trị những nhiễm trùng nêu trên cho những bệnh nhân bị suy yếu hệ miễn dịch.

Ceftriaxon còn được sử dụng để phòng ngừa nhiễm trùng phẫu thuật.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Daytrix

Cách sử dụng

Thuốc Daytrix được chỉ định dùng theo đường tiêm.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng thuốc Daytrix khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Hướng dẫn sử dung chung

Người trưởng thành và trẻ em trên 12 tuổi: Liều khuyên dùng là 1g Ceftriaxon 1 lần/ngày (mỗi 24 tiếng) hoặc 2 lần/ngày (mỗi 12 tiếng). Trong hầu hết các trường hợp nhiễm trùng nặng hay nhiễm trùng mức độ vừa phải, có thể tăng liều lên đến 4g trong một dung dịch.

Trẻ nhũ nhi (đến 2 tuần tuổi): Liều dùng hằng ngày là 20-50mg/kg cân nặng, dùng đơn liều. Vì hệ thống men của trẻ lúc này chưa thành thục, do đó không nên dùng quá liều 30mg/kg cân nặng.

Trẻ em (3 tuần tuổi đến 12 năm tuổi): Liều dùng hàng ngày thay đổi trong khoảng từ 20-8mg/kg cân nặng với liều tương đương hoặc hơn 50mg/kg cân nặng thì nên dùng đường truyền tĩnh mạch trong ít nhất 30 phút.

Trẻ có cần nặng trên 50kg thì có thể dùng liều như người trưởng thành.

Bệnh nhân cao tuổi: Không thay đổi so với liều của người trường thành.

Thời gian dùng thuốc tuỳ thuộc vào sự kéo dài của bệnh.

Tương tự những liệu pháp kháng sinh thông thường khác, Daytrix (Ceftriaxon) nên được tiếp tục sử dụng trong vòng ít nhất 48-72 tiếng sau khi bệnh nhân không còn các triệu chứng bệnh hay cho thấy vi khuẩn đã bị diệt trừ hết.

Phòng ngừa nhiễm trùng phẫu thuật:
Để phòng ngừa nhiễm trùng hậu phẫu, nên dùng một đơn liều 1g tiêm bắp một giờ trrớc khi tiến hành phẫu thuật.

Liều dùng cho những trường hợp đặc biệt

Bệnh nhân suy thận: Những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin >10ml/phút, có thể dùng liều thông thường, không cần phải điều chỉnh.

Những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≤10 ml/phút, có thể dùng liều tối đa là 2g đơn liều mỗi ngày.

Bệnh nhân suy chức năng gan: dùng liều thông thường.

Bệnh nhân suy chức năng gan và thận: phải kiểm soát nồng độ Ceftriaxon huyết tương.

Trẻ sinh non: Liều tối đa hằng ngày là 50mg/kg cân nặng.
* Hòa tan bột thuốc với nước cất pha tiêm chứa trong ống dung môi di kèm.
* Về phương diện vi sinh học, nên dùng thuốc ngay sau khi pha thuốc.

Trường hợp không dùng ngay lập tức, thuốc có thể ổn định trong 24 giờ ở điều kiện nhiệt độ +2°C – +8°C và trong vòng 6 giờ ở điều kiện nhiệt độ dưới 25%. Màu của dịch thuốc có thể chuyển từ màu vàng nhạt dần sang màu hổ phách tuỳ thuộc vào nồng độ thuốc và thời gian bảo quản và không ảnh hưởng gì đến hiệu quả cũng như sự dung nạp của thuốc.

* Liều dùng được điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Daytrix

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với cephalosporin, tiền sử có phản ứng phản vệ với penicilin.
  • Mẫn cảm với lidocain, người bệnh có hội chứng Adams – Stokes hoặc có rối loạn xoang – nhĩ nặng, blốc nhĩ – thất ở tất cả các mức độ, suy cơ tim nặng, hoặc blốc trong thất (khi không có thiết bị tạo nhịp); rối loạn chuyển hóa porphyrm; không dùng cho trẻ dưới 30 tháng.

Tác dụng phụ

Nói chung,ceftriaxon dung nạp tốt. Khoảng 89% số người bệnh được điều trị có tác dụng phụ, tần suất phụ thuộc vào liều và thời gian điều trị.

Thường gặp, ADR > 1/100

Tiêu hóa: Ỉa chảy.

Da: Phản ứng da, ngứa, nổi ban.

Ít gặp, 1⁄100 > ADR >1⁄1000

Toàn thân: Sốt, viêm tĩnh mạch, phù.

Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.

Da: Nổi mày đay.

Hiếm gặp, ADR< 1/1000

Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, phản vệ.

Tiêu hóa: Viêm đại tràng có màng giả.

Da: Ban đỏ đa dạng.

Tiết niệu- sinh dục: Tiểu tiện ra máu, tăng creatinin huyết thanh.

Tăng nhất thời các enzym gan trong khi điều trị bằng ceftriaxon. Sau khi điều trị với các thuốc kháng sinh thường ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột và gây tăng phát triển các nấm, men hoặc những vi khuẩn khác. Trường hợp viêm đại tràng có liên quan đến kháng sinh thường đo C. difficile và cần được xem xét trong trường hợp ỉa chảy.

Siêu âm túi mật ở người bệnh điều tri bang ceftriaxon, có thể có hình mờ do tạo tủa của muối ceftriaxon canxi. Khi ngưng điều trị ceftriaxon, tủa này lại hết.

Phản ứng khác khi dùng liều cao kéo dài có thể thấy trên siêu âm hình ảnh bùn hoặc giả soi đường mật do đọng muối canxi của ceftriaxon, hình ảnh này sẽ mất đi khi ngừng thuốc.

Ceftriaxon có thể tách bilirubin ra khỏi albumin huyết thanh, làm tăng nồng độ bilirubin tự do, đe doa nhiễm độc thần kinh trung ương. Vì vậy nên tránh dùng thuốc này cho trẻ sơ sinh bị vàng da, nhất là trẻ sơ sinh thiếu tháng.

Có thể xảy ra phản ứng Coombs dương tính không có tan máu, thử nghiệm galactose – huyết vaglucose- niệu có thể dương tính giả do ceftriaxon.

* Thông báo ngay cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Trong những trường hợp quá liều, không thể bài tiết Cefriaxon ra khỏi cơ thể bằng phương pháp thẩm phân máu. Không có thuốc giải độc đặc hiệu, chủ yếu là điều trị triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Daytrix đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Daytrix đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Nên được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Daytrix

Nên tìm mua thuốc Daytrix tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược động học

Ceftriaxon không hấp thu qua đường tiêu hóa, do vậy được sử dụng qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp Sinh khả dụng sau khi tiêm bắp là 100%.

Dược động học của Ceftriaxon là không tuyến tính và tất cả các chỉ số cơ bản về dược động học, ngoại trừ thời gian bán thải, phụ thuộc vào liều dùng nêu dựa trên nồng độ thuốc toàn bộ.

Nồng độ huyết tương tối đa đat được do tiêm bắp liều 1,0 g ceftriaxon là khoảng 81 mg/lit sau 2 – 3 giờ. Ceftriaxon phân bố rộng khắp trong các mô và dịch cơ thể. Khoảng 85- 90% ceftriaxon gắn với protein huyết tương và tùy thuộc vào nồng độ thuốc trong huyết tương. Thể tích phân bố của cefiriaxon là 3 – 13 lít và độ thanh thải huyết tương là 10- 22 ml/phút, trong khi thanh thải thận bình thường là 5 – 12 ml/phút. Nửa đời trong huyết tương xấp xỉ 8 giờ. Ở người bệnh trên 75 tuổi, nửa đời dài hơn, trung bình là 14 giờ.

Thuốc đi qua nhau thai và bài tiết ra sữa với nồng độ thấp. Tốc độ đào thải có thể giảm ở người bệnh thẩm phân. Khoảng 40- 65% liều thuốc tiêm vào được bài tiết đưới dạng không đổi qua thận, phân còn lại qua mật rồi cuối cùng qua phân dưới dạng không biến đổi hoặc bị chuyển hóa bởi hệ vi sinh đường ruột thành những hợp chất không còn hoạt tính kháng sinh.

Trong trường hợp suy giảm chức năng gan, sự bài tiết qua thận được tăng lên và ngược lại nếu chức năng thận bị giảm thì sự bải tiết qua mật tăng lên.

Dược lực học

Ceftriaxon là một cephalosporin thế hệ 3 có hoạt phổ rộng, được sử dụng dưới dạng tiêm. Tác dụng diệt khuẩn của nó là đo ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn Cefriaxon bền vững với đa số các beta lactamase (penicilinase và cephalosporinase) của các vi khuẩn Gram âm và Gram dương.

Lưu ý khi sử dụng

Trước khi bắt đầu điều trị bằng Ceftriaxon, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh đối với các kháng sinh cephalosporin, penieilin hoặc các thuốc khác.

Có nguy cơ dị ứng chéo ở những người bệnh dị ứng với penicilin.

Trường hợp suy thận phải thận trọng xem xét liều dùng.

Đối với những người bệnh bị suy cả chức năng gan và thận đáng kể, liều Ceftriaxon không nên vượt quá 2g/ngày và những bệnh nhân này phải được theo dõi chặt chẽ nồng độ thuốc trong huyết tương.

Tương tác thuốc

  1. Dùng đồng thời với các hợp chất tương tự (Nhóm kháng sinh Cephem khác) hay với thuốc lợi tiểu như Furosemid có thể gây suy thận.
  2. Sự hợp lực giữa Ceftriaxon và Aminoplycosid được chứng minh trên thực nghiệm với trực khuẩn Gr(-) và điều này đặc biệt quan trọng trong nhiễm trùng đe doạ tử vong do vi khuẩn như P aeruginosa. Vì có sự đối kháng tự nhiên, hai thuốc trên không được trộn chung khi tiêm. Ceftriaxon không làm tăng độc tính trên thận của Aminoglycosid.
  3. Sự đào thải Ceffriaxon không bị ảnh hưởng bởi Probenecid.
  4. Ceftriaxon không chứa N-Methyithiotetrazol nên không tương tác với cồn, không tác động trên huyết học như một số Cephalosporin khác.
  5. Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm cho thấy Chloramphenieol và Ceftriaxon có hiệu quả đối nghịch.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Kinh nghiệm lâm sàng trong điều trị cho người mang thai còn hạn chế. Chưa thấy độc tính xuất hiện trên bào thai khi nghiên cứu trên súc vật. Tuy vậy chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết.

Thuốc bài tiết một ít vào sữa, cần thận trọng nếu dùng thuốc khi đang cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

Ceftriaxon có thể gây chóng mặt do đó có thể ảnh hưởng tới khả năng lái tàu xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Daytrix: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Daytrix: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here