Thuốc Deca-Durabolin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
16

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Deca-Durabolin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Deca-Durabolin là gì?

Thuốc Deca-Durabolin là thuốc ETC được dùng để điều trị loãng xương nặng, có biểu hiện lâm sàng, ở phụ nữ nhiều năm sau mãn kinh.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Deca-Durabolin.

Dạng trình bày

Thuốc Deca-Durabolin được bào chế dưới dạng dung dịch dầu để tiêm, dung dịch dầu: màu vàng và trong suốt.

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 1 lọ x 1ml.
  • Deca-Durabolin 50 mg/ml dung dịch tiêm: 1ml trong lọ thủy tinh loại dung tích 2 ml với nắp cao su bromobutyl.

Phân loại

Thuốc Deca-Durabolin là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Deca-Durabolin có số đăng ký: VN-16327-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Deca-Durabolin có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Deca-Durabolin được sản xuất ở: Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd.

Địa chỉ: 27/F., Caroline Center, Lee Gardens Two, 28 Yun Ping Road, Causeway Bay Hong Kong.

Thành phần của thuốc Deca-Durabolin

Hoạt chất: Mỗi lọ 2ml chứa 1ml dung dịch nandrolone17B-decanoate 50 mg/ml.
Tá dược: Benzyl alcohol và dầu lạc

Công dụng của thuốc Deca-Durabolin trong việc điều trị bệnh

  • Thuốc Deca-Durabolin là thuốc được dùng để điều trị loãng xương nặng, có biểu hiện lâm sàng, ở phụ nữ nhiều năm sau mãn kinh.
  • Loãng xương đã xác định được chẩn đoán theo các thông số sau:
    i) Các dạng gãy lún xẹp đốt sống.
    ii) Các gãy xương khác do loãng xương.
    iiI) Giảm lượng chất khoáng xương đã xác định được đo bằng các phương pháp đo lường lượng khoáng xương đã được công nhận.
  • Thiếu máu do suy thận mạn.
  • Điều trị thiếu máu bất sản.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Deca-Durabolin

Cách sử dụng và liều dùng

Deca-Durabolin được dùng tiêm bắp sâu.

  • Đối với loãng xương hậu mãn kinh: 50 mg một lần mỗi 3 tuần.
  • Đối với thiếu máu do suy thận mạn: phụ nữ 100 mg một lần mỗi tuần; nam giới 200 mg một lần mỗi tuần.
  • Đối với thiếu máu bất sản: 50-100 mg mỗi lần một tuần.

Lưu ý:

  • Sự khởi phát tác dụng điều trị có thể thay đổi rất lớn tùy vào từng bệnh nhân. Khuyến cáo nên theo dõi tác dụng định kỳ và quyết định tiếp tục hay ngừng điều trị dựa trên kết quả điều trị.
  • Nếu không có sự đáp ứng thỏa đáng sau 3-6 tháng điều trị, liệu pháp nên được ngừng lại. Sau khi số lượng hồng cầu của bệnh nhân thiếu máu bất sản trở về bình thường, nên giảm liều từ từ dựa trên các giá trị xét nghiệm huyết học. Nếu tái phát, có thể điều trị lại. Nên lưu ý rằng các thể nặng của thiếu máu bất sản có thể không đáp ứng với điều trị này.

Chưa có dữ liệu phù hợp về việc sử dụng Deca-Durabolin ở trẻ em. Chưa xác định được hiệu quả và tính an toàn.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng thuốc Deca-Durabolin khi có chỉ định của bác sĩ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Deca-Durabolin

Chống chỉ định

  • Ung thư tuyến tiền liệt.
  • Ung thư vú ở nam giới.
  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào, kể cả dầu lạc (dầu phộng). Do đó chống chỉ định Deca Durabolin ở những bệnh nhân dị ứng với lạc (đậu phộng) và đậu tương (đậu nành) (xem mục Thận trọng).
  • Phụ nữ có thai.
  • Người nuôi con bú.

Tác dụng phụ

Tùy vào liều dùng và thời gian điều trị Deca-Durabolin, các tác dụng ngoại ý sau có thể xảy ra (xem mục Thận trọng). Tất cả các tác dụng ngoại ý dưới đây đều chưa rõ về tần suất (không ước lượng được từ dữ liệu sẵn có).

Xử lý khi quá liều

Chưa biết các triệu chứng khi quá liều cấp Deca-Durabolin.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Deca-Durabolin đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Deca-Durabolin đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

  • Bảo quản dưới 30°C. Không bảo quản lạnh hoặc đông đá. Bảo quản trong bao bì gốc để tránh ánh sáng.
  • Thuốc không sử dụng hoặc nguyên liệu thải cần được loại loại bỏ tuân theo qui định của địa phương.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Deca-Durabolin

Nên tìm mua thuốc Dagocti tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Đặc tính

  • Deca-Durabolin chứa hoạt chất là một ester của nandrolone (nandrolone 17- decanoate) có tác dụng kéo dài. Nandrolone thuộc nhóm steroid đồng hóa, là một nhóm hợp chất tổng hợp có liên quan về mặt hóa học với testosterone, nhưng tương đối có nhiều tác dụng đồng hóa và có ít tác dụng kích thích tố nam. Tuy nhiên, sự phân ly của đồng hóa và tác dụng kích thích tố nam là không đầy đủ, nên luôn phải chú ý đến tác dụng kích thích tố nam, ngay cả khi nandrolone không được dùng như một thuốc kích thích tố nam.
  • Bên cạnh đặc tính đồng hóa và kích thích tố nam, steroid đồng hóa đã được chứng minh làm tăng chuyển hóa can xi ở bệnh nhân, biểu hiện bằng sự tăng can xi niệu. Ở những bệnh nhân mãn kinh loãng xương có biểu hiện lâm sàng, đã quan sát thấy tăng khối xương trong thời gian điều trị với Deca-Durabolin. Như một hiệu quả thứ phát, cũng quan sát thấy giảm đau ở những bệnh nhân này. Hơn nữa, Deca-Durabolin có tác dụng giữ ni tơ. Tác dụng này trên chuyển hóa protein đã được thiết lập trên các nghiên cứu chuyển hóa. Với liều cao, Deca-Durabolin kích thích tủy xương dẫn đến tăng tạo hồng cầu.
  • Nandrolone không chứa nhóm 17a-alkyl là nhóm có liên quan đến suy chức năng gan và rối loạn mật.

Hấp thu

Sau khi tiêm bắp Deca-Durabolin, nandrolone 17 B-decanoate được giải phóng chậm từ cơ với thời gian bán thải khoảng 6-8 ngày. Nồng độ tôi đa khoảng 4,6 nmol/I đạt được khoảng 24 giờ sau khi tiêm.

Phân phối

Nandrolone 17B-decanoate được thủy phân nhanh trong máu thành nandrolone (thời gian bán thải khoảng 1 giờ) và nandrolone được phân phối vào các mô với nửa đời phân phối khoảng 3 giờ.

Chuyển hóa và thải trừ

Nandrolone được chuyển hóa bởi 5g-reductase thành 5a-dihydronandrolone va tai gan thành các chất chuyển hóa có cực. Thời gian bán thải biểu kiến (6-8 ngày) được xác định bởi tỷ lệ giải phóng nandrolone17B-decanoate từ chỗ tiêm ở cơ. Nồng độ trong huyết tương của nandrolone vẫn cao trong ít nhất 15-20 ngày. Thuốc được thải trừ chủ yếu trong nước tiểu dưới dạng 19-norandrosterone và 19-noretiocholanolone. Chưa rõ những chất chuyển hóa này có bất kỳ tác dụng dược lý nào hay không.

Dược lý học

  • Nhóm điều trị dược lý: steroid đồng hóa.
  • Mã ATC: A14A B01.

Thận trọng

Nếu xuất hiện các dấu hiệu nam tính hóa thì nên cân nhắc ngừng điều trị và nên tham khảo ý kiến bệnh nhân.

Nên theo dõi định kỳ nếu bệnh nhân có bất kỳ một trong những bệnh sau đây:

  • Suy tim mất bù rõ ràng hay tiềm ẩn, rối loạn chức năng thận, tăng huyết áp hoặc đau nửa đầu (hoặc tiền sử có các bệnh này; đôi khi nandrolone có thể gây giữ nước);
  • Đái tháo đường (nandrolone có thể cải thiện độ dung nạp glucose và hậu quả làm giảm nhu cầu insulin hoặc các thuốc uống điều trị đái tháo đường);
  • Di căn ung thư đến xương (đặc biệt ở bệnh nhân ung thư vú có thể xuất hiện tăng can xi máu hoặc tăng can xi niệu, tự phát hoặc là kết quả của việc điều trị; trước tiên cần điều trị những bệnh này và sau khi khôi phục nồng độ can xi về mức bình thường, sẽ tiếp tục điều trị bằng nội tiết tố);
  • Rối loạn chức năng gan. Ở trẻ em chỉ nên sử dụng steroid đồng hóa dưới sự theo dõi chặt chẽ về phát triển giới tính và phát triển xương – trước, trong và sau thời gian điều trị. (Trẻ em rất nhạy cảm với các tác dụng không mong muốn của steroid đồng hóa, đặc biệt là hiện tượng tăng tốc cốt hóa sụn đầu xương, gây ngừng phát triển chiều cao và nam hóa).
  • Sử dụng steroid đồng hóa kéo dài, liều cao có thể dẫn đến giảm dung nạp glucose, rối loạn tinh thần, rối loạn giấc ngủ, hành vi hung hăng và bệnh xơ cứng cột bên teo cơ.
  • Deca-Durabolin chứa dầu lạc (dầu phộng) và không nên sử dụng cho những bệnh nhân đã biết dị ứng với lạc. Do có thể có mối liên quan giữa dị ứng lạc (đậu phông) và dị ứng đậu tương (đậu nành), bệnh nhân bị dị ứng với đậu tương (đậu nành) cũng tránh dùng Deca-Durabolin (xem mục Chống chỉ định).

Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác

  • Liều cao Deca-Durabolin có thể gây tăng tác dụng chống đông máu của các thuốc nhóm coumarin, do đó cần giảm liều các thuốc này.
  • Có thể giảm nhu cầu sử dụng insulin hoặc các thuốc uống điều trị đái tháo đường (xem mục Thận trọng).
  • Kết hợp Deca-durabolin (liều 50-100 mg/tuần) với rhEPO (hormone tái tổ hợp kích thích phát triển hồng cầu người), đặc biệt là ở phụ nữ và nam giới trẻ tuổi, có thể gây ra giảm liều rhEPO chống thiếu máu.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Chưa có dữ liệu về việc sử dụng nandrolone cho phụ nữ mang thai. Không nên sử dụng các steroid đồng hóa trong thời kỳ mang thai do nguy cơ nam hóa phôi, nhất là sử dụng trong khoảng từ tuần thứ 6 sau khi thụ thai (xem mục Thận trọng). Nếu có thai trong thời gian sử dụng Deca-Durabolin thì nên ngừng điều trị ngay lập tức.
  • Chưa có dữ liệu về việc sử dụng nandrolone khi cho con bú. Không nên sử dụng nandrolone trong thời gian cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa thấy ảnh hưởng của việc điều trị bằng Deca-Durabolin đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Deca-Durabolin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Deca-Durabolin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here